Thứ Năm, 24 tháng 4, 2014

Hướng dẫn cách tắm cho trẻ sơ sinh tại nhà

Tắm cho bé sơ sinh là một trong những kỹ năng cơ bản của cha mẹ cần biết. Làm cách tắm cho trẻ sơ sinh đúng cách nhưng không khiến da bé bị tổn thương? Đây là điều băn khoăn của không ít ông bố, bà mẹ.

 Để tắm cho trẻ cần chuẩn bị:
+ Nơi tắm: Phòng ấm, đóng cửa tránh gió lùa, bật đèn sáng. Mùa lạnh có thể dùng điều hòa ấm hoặc lò sưởi nhưng phải có chỗ thông hơi, nhiệt độ phòng khoảng 29 – 30 độ C.
Đặt nhiệt độ phòng khoảng 24 độ C (74 độ F) trước khi cởi quần áo cho bé.

- Chuẩn bị đồ dùng để tắm:
+ Hai chậu nước đã đun sôi để nguội xuống 36 – 37 độ C, hoặc thử bằng khuỷu tay thấy nước ấm là được.
+ Khăn tắm, khăn lau khô, tã, quần áo, tất, bao tay, mũ và một ít bông khô, cồn 70 độ.
+ Xà phòng tắm, dầu gội đầu dành cho trẻ sơ sinh, không chứa nhiều kiềm.
+ Thoa dầu cho bé, loại dành cho trẻ (thoa lên lưng, ngực và bụng, giúp bé chống lạnh trong khi tắm)

Lưu ý: 
+ Chỉ tắm cho trẻ khi đã rụng rốn hoàn toàn. Và điều quan trọng là phải giữ cho trẻ ấm, thoải mái.
+ Đảm bảo phòng tắm kín đáo, nhiệt độ phòng ở mức hợp lý.
+ Đối với bé mới sinh, mực nước trong chậu chỉ nên ở khoảng 13 cm hay nước ngập hết vai khi đặt bé vào chậu (để đảm bảo an toàn).
+ Người tắm cho bé phải rửa sạch tay trước khi tắm.
+ Không được đặt bé ở trong chậu tắm để đi làm việc khác.
- Thời gian tắm không kéo dài quá 10 phút.

Bắt đầu các bước tắm cho trẻ sơ sinh:

+ Bước 1: 
Đặt một chiếc khăn vào đáy chậu để tránh cho bé bị trượt.
+ Bước 2: 
Đổ nước vào chậu. Cho nước nóng vào trước và thêm nước lạnh vào sau.
* Chỉ tắm cho bé 1-2 lần/tuần.
* Nước phải đủ ấm nhưng không được quá 32 độ C. Để kiểm tra nhiệt độ nước, bạn có thể dùng cùi trỏ tay vì da cùi trỏ nhạy cảm hơn da bàn tay.
* Để tránh cho bé bị trượt, phải vòng tay giữ cho đến khi bé ngồi vững.

+ Bước 3: 
Bắt đầu rửa mặt trước bằng cách lấy một miếng bong sạch lau từ trong ra ngoài. Sau đó dùng tăm bong làm sạch vành tai. Tuyệt đối không cho vào trong tai bé.
+ Bước 4: 
Dùng khăn lau sạch từng bộ phận trên cơ thể bé. Bắt đầu từ chỗ sạch nhất: Khuôn mặt. Tiếp tục, vòng tay ra sau lưng, nâng cằm vé lên và làm sạch vùng cổ.
+ Bước 5: 
Vệ sinh phần bụng. Khi bé lớn dần lên, chân tay cũng to ra, vì vậy, chú ý làm sạch những nếp gấp. Lau từ đầu xuống chân và lau mông cuối cùng. Lau từ trước ra sau để tránh nhiễm trùng.
+ Bước 6: 
Gội đầu cho bé. Bế bé ra khỏi chậu, sau đó, đặt bé vào khăn, quấn lại để giữ ấm cho bé. Bế ngửa bé để tránh nước, dầu gội vào mắt. Dội một chút nước lên đầu bé rồi xoa một ít dầu gội lên và rửa sạch ngay. Sau khi rửa sạch, dùng một chiếc lược tròn, mềm để kích thích da đầu.
+ Bước 7: Nhẹ nhàng thấm khô người bé. 
* Lau khô kẽ ngón tay và chân
* Tắm cho bé sơ sinh không cần dùng sữa tắm. Nếu dùng, phải là loại nhẹ và chắc chắn không làm cay mắt bé.
* Không phải bé nào cũng thích tắm. Vì vậy, nếu bé khó chịu hay nổi cáu thì phải tắm cho bé thật nhanh.
* Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều kiểu chậu tắm khác nhau. Có kiểu rất tiện dụng vì có thể xếp gọn hoặc loại có bộ phận báo nhiệt độ nước. Tuy nhiên, trong trường hợp ‘bí’ quá, bạn có thể dùng bồn rửa và lót một chiếc khăn vào đáy để tắm cho bé.

Những lưu ý khi tắm cho trẻ vào mùa đông:

 - Trước khi tắm cho bé, nếu nhà có quạt sưởi các mẹ có thể hơ qua quần áo của con vào quạt sưởi, sau đó ủ quần áo vào một cái khăn. Như vậy, khi mặc quần áo vẫn có hơi ấm và bé sẽ không bị rung mình. Hoặc không dùng quạt sưởi thì mẹ có thể ấp quần áo vào người mẹ cũng được.
- Cần đóng kín cửa sổ và cửa ra vào, không để gió lọt vào phòng. Nếu là mùa đông thì nên bật lò sưởi luôn để làm nóng không khí trong phòng.
- Nếu mẹ dùng lò sưởi cho bé khi tắm thì có thể rút ra lúc bé gần tắm xong. Vì lúc này nhiệt độ trong phòng đã ấm lên nhiều.
- Một số người mẹ thấy thời tiết lạnh thường tắm "từng bộ phận", nhưng như vậy càng làm bé sợ nước và rét hơn. Mẹ nên để cơ thể bé chìm trong nước, đỡ lấy gáy của bé, chú ý tránh mất nhiệt khi kỳ rửa cho bé.
- Thời gian tắm cho các bé không kéo dài quá 2 phút kể từ khi cho bé xuống nước đến lúc cho bé ra khỏi chậu. Chỉ cần tắm cho bé vào mùa đông 2 – 3 lần/tuần.

Chúc các bạn thành công!

Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Bệnh sởi triệu chứng và cách phòng ngừa cho trẻ

Hiện nay, bệnh sởi đang xuất hiện tại một số thành phố ở trẻ em khiến cho nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Vậy bạn có thể biết gì về bệnh sởi và yếu tố nguy cơ gia tăng số ca bệnh và làm thế nào để phòng bệnh sởi hiệu quả?

Theo bác sĩ Huỳnh Trọng Dân, khoa Nhiễm, Bệnh viện Nhi đồng 2 cho biết, đường lây truyền chủ yếu là đường hô hấp như: nước bọt , hắt hơi, sổ mũi hoặc do hít phải mầm bệnh từ môi trường bên ngoài của bệnh (do mầm bệnh có thể tồn tại ngoài môi trường hơn một giờ). Sởi là bệnh truyền nhiễm có tính lây truyền cao nhất và tính miễn dịch quần thể trong nhân dân cần phải đạt tới94% mới có thể cắt đứt được sự lây truyền của bệnh trong cộng đồng.


Triệu chứng của bệnh sởi


Thời kỳ ủ bệnh: 
(từ lúc bị nhiễm siêu vi trùng đến lúc có triệu chứng bệnh) Trung bình là 10 ngày (có thề thay đổi từ 7đến 18ngày): trẻ có thể sốt nhẹ.

    + Thường đầu tiên trẻ có biểu hiện sốt cao, có khi lên đến 40 độ.
    + Mắt bị đỏ, chảy nước mắt rồi biến chứng nặng lên thành viêm kết mạc. Một số trường hợp mí mắt sưng dính chặt vào nhau.
   + Trẻ hắt hơi, sổ mũi, nặng có thể dẫn tới viêm thanh quản, mất tiếng, đau họng khi nói. Khám trong miệng thấy xuất hiện những chấm trắng nhỏ li ti. Đây là lúc bệnh dễ bị lây nhất.

Thời kỳ khởi phát
(còn gọi là thời kỳ viêm long): Đây là thời kỳ hay lây nhất, kéo dài từ 3 đến 5 ngày với các biểu hiện như sau:
   + Thời kỳ này sẽ kéo dài từ 3 đến 4 ngày, các ban sởi sẽ mọc lan ra các bộ phận khác rất nhanh từ tai xuống ngực, bụng, lưng, chân. Ban sởi thường có màu đỏ to từ 1 đến 1,5 mm không gây ngứa. Trong thời gian này trẻ liên tục bị sốt hành hạ.
    + Sốt: Sốt nhẹ hoặc sốt cao 39,5oC đến 40oC, có thể có sốt cao co giật, kèm mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ đau khớp.
    + “Viêm long” (có triệu chứng giống như cảm cúm): thường xảy ra ở mắt và mũi, gây chảy nước mắt, đổnghèn nhiều, kết mạc mắt đỏ, bệnh nhân sợ ánh sáng, giác mạc và mi mắt có thể bị sưng phù, hắt hơi, sổ mũi, ho đàm, khàn giọng. Có thể gây viêm thanh quản co rút, nếu có triệu chứng viêm long ở đường tiêu hóa sẽ gây tiêu chảy.
    + Khám họng trong giai đoạn này có thể thấy những chấm trắng nhỏ khoảng 1mm mọc trên nền niêm mạc má viêm đỏ,có vị trí ngay với răng hàm thứ nhất, đó là dấu “Koplik” rất có giá trị để giúp chẩn đoán khi phát ban. Thời gian tồn tại của dấu hiệu này khoảng 12 đến 18 giờ.

Thời kỳ toàn phát 
(hay còn gọi là thời kỳ phát ban): Ban xuất hiện đầu tiên ở sau tai, sau đó lan dần lên 2 bên má, cổ, ngực, bụng và phần chi trên trong vòng 24 giờ. Trong 24 gờ kế tiếp, ban lan xuống lưng, bụng, 2 tay và sau cùng là 2 chân trong từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 3 của bệnh. Ban sởi màu hồng nhạt, ấn vào mất, thường kết dính lại. Trong trường hợp nhẹ, ban mọc thưa thớt. Đối với những trường hợp nặng, ban mọc dày đặc cả lòng bàn tay, bàn chân, đôi khi có ban xuất huyết cơ thể kèm chảy máu mũi, miệng, xuất huyết tiêu hóa.

Thời kỳ lui bệnh:
    + Nếu không bị biến chứng thì những ban sở tự nhiên xuất hiện thì cũng tự nhiên biến mất tuy nhiên vẫn để lại những vết thâm, vết vằn trên da nhìn như da hổ. Trẻ sẽ hoàn toàn hết sốt và không có bất kỳ biểu hiện gì về sức khỏe nữa.

    + Nếu bị biến chứng: Dù ban sởi đã biến mất nhưng trẻ vẫn bị sốt cao, trẻ trở nên biếng ăn, hơi thở hôi có thể mắc phải viêm miệng hoại tử, viêm phế quản, viêm não, viêm thanh quản, viêm ruột…ỉa chảy kéo dài dẫn đến sút cân nghiêm trọng, suy dinh dưỡng.
Biến chứng của bệnh sởi

- Viêm phổi: Thường là do bội nhiễm vi trùng khác như: phế cầu, liên cầu, tụ cầu Hemophilus Influenzae.

- Lao: Sởi làm tăng nguy cơ trầm trọng bệnh lao tiềm ẩn và làm gia tăng mức độ lao sơ nhiễm.
- Viêm tai giữa: Sốt cao, quấy khóc, chảy mủ 1 hoặc 2 bên tai.
- Viêm thanh quản: Có thể kèm cơn khó thở về đêm, ho hen, khàn giọng, nếu nặng có thể khó thở thanh quản.
- Viêm não tủy (0,1 – 0,2%): Có thể xảy ra sớm hơn 2 tuần với triệu chứng sốt cao, nôn ói, nhức đầu, lơ mơ, co giật.
- Xuất huyết giảm tiểu cầu: Thường xảy ra từ ngày 3 đến ngày 5

Một số chứng bệnh khác: Viêm kết mạc mắt, dẫn đến loét giác mạc do thiếu Vitamin A dẫn đến mù; Viêm cơ tim; Viêm loét niêm mạc má, miệng; Viêm hạch mạc trên ruột, gây đau bụng; Viêm gan: gây vàng da, tăng men gan; Viêm vỉ cầu thận cấp...


Theo kết quả giám sát của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương: Bệnh sởi xuất hiện trở lại cuối năm 2013 sau 3 năm không có dịch: tại Hà Nội phân bố rải rác tại 36 phường của 9 quận (Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Đống Đa, Ba Đình, Long Biên, Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Hà Đông). Không chỉ tại Hà Nội, từ đầu năm 2014 đến nay, bệnh sởi còn xảy ra ở Lào Cai, Sơn La, Yên Bái và Thành phố Hồ Chí Minh trong đó chủ yếu là trẻ dưới 5 tuổi.


Cũng theo điều tra dịch tễ cho thấy khoảng 80% bệnh nhân chưa được tiêm phòng. Bệnh xảy ra ở những trẻ chưa được tiêm, hoặc đã được tiêm một mũi lúc 9 tháng tuổi, hoặc đã được tiêm mà vì một lý do nào đó trẻ không có đáp ứng miễn dịch tốt, hoặc trẻ nhỏ sinh ra từ những bà mẹ mà trước đó chưa được tiêm vắcxin sởi hay chưa từng mắc sởi. Khi tích lũy đủ lớn số trẻ chưa có miễn dịch thì dịch sẽ xảy ra. Bên cạnh đó các tỉnh miền núi phía Bắc có nguy cơ cao xuất hiện dịch do giáp với Trung Quốc là quốc gia đang có dịch sốt phát ban nghi sởi lưu hành.


Vấn đề tiêm phòng ở các tỉnh vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn do địa bàn rộng và giao thông không thuận lợi, điều tra nhanh các ca bệnh tại tỉnh Yên Bái cho thấy chỉ có khoảng 20% được tiêm vắc xin đầy đủ. Do đó, trong thời gian tới dịch có thể xuất hiện rải rác tại các tỉnh miền núi và các tỉnh vùng sâu, vùng xa.

 Tuy nhiên trước tình hình hiện nay chuyên gia dịch tễ học khẳng định, tình hình bệnh sởi hiện không có gì đáng lo ngại vì vắcxin sởi đã được triển khai từ nhiều năm nay với tỷ lệ cao. Do đó đa số trẻ đã có miễn dịch. Trong thời gian qua dịch xảy với quy mô nhỏ, tản phát, rải rác ở một số tỉnh và đã được kiểm soát sau một thời gian ngắn.


Cách phòng bệnh sởi hiệu quả?


Tiêm vắc xin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất

- Các bà mẹ phải thực hiện đầy đủ các hướng dẫn của cán bộ y tế khi đưa trẻ đi tiêm chủng.

- Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm gây dịch lây qua đường hô hấp do vi rút sởi gây nên. Tiêm vắc xin sởi là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất. Để phòng bệnh có hiệu quả, trẻ cần được tiêm 2 mũi. Mũi thứ nhất được tiêm khi trẻ 9 tháng tuổi, mũi thứ hai được tiêm khi trẻ 18 tháng tuổi.

Không có vắc xin nào có hiệu qủa bảo vệ 100%. Nếu trẻ được tiêm một mũi vắc xin sởi lúc 9 tháng tuổi, chỉ có 80-85% trẻ có đáp ứng miễn dịch. Nếu trẻ được tiêm thêm mũi vắc xin sởi thứ hai lúc 18 tháng tuổi thì tỷ lệ bảo vệ là 90-95%.

Sau khi mắc sởi xong hoặc sau khi được tiêm đủ 2 mũi vắc xin theo lịch tiêm chủng thì có miễn dịch có thể bền vững suốt đời.


- Trẻ còn nhỏ dưới 6 tháng tuổi thường rất ít khi bị sởi. Tuy nhiên không nên chủ quan mà đưa bé đi khám để có hướng điều trị kịp thời.


Chăm sóc khi trẻ mắc bệnh sởi
    + Cho trẻ nằm nơi mát mẻ thoáng khí, không cần phải kiêng nước, kiêng gió.
    + Giữ gìn vệ sinh cho trẻ, tắm rửa hằng ngày, vệ sinh răng miệng đúng cách.
   + Rửa, nhỏ thuốc mũi hoặc mắt cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc thuốc nhỏ mắt mũi chuyên dùng khoảng 3, 4 lần/ ngày.
    + Nếu trẻ không bị biến chứng thì tuyệt đối không dùng kháng sinh chỉ nên dùng B1, vitamin C liều cao. Nếu trẻ bị biến chứng khi liên tục bị sốt cao thì nên hạ nhiệt bằng cách dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ. Hãy đưa trẻ đến các trung tâm y tế uy tín để bác sỹ kiểm tra đề phòng những biến chứng nguy hiểm gây viêm nhiễm các bộ phận khác nhau trong cơ thể.
    + Nên ăn các loại thức ăn mềm, lỏng tốt cho hệ tiêu hóa, nên ăn nhiều trái cây, uống nhiều nước hoa quả, uống nhiều nước để phòng bé bị mất nước do tiêu chảy hoặc sốt cao.

Dinh dưỡng
- Tăng cường dinh dưỡng đầy đủ để phòng suy dinh dưỡng;
- Tăng cường vệ sinh răng miệng, vệ sinh cá nhân cho trẻ tránh mắc bệnh cơ hội.
- Trẻ mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh sởi phải được cách ly, nghỉ học và không đến nơi tập trung đông người để tránh lây lan trong cộng đồng.
-  Cha mẹ và người chăm sóc nên chú ý đưa trẻ đến bệnh viện khi trẻ có sốt phát ban và kèm theo ho. 

Chế độ dinh dưỡng cho trẻ phòng dịch sởi

Khi dịch sởi đang hoành hành, bên cạnh các biện pháp phòng tránh thông thường như vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh đến nơi đông người vv.., các mẹ cần chú ý tới chế độ ăn của bé sao cho vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa giúp tăng cường hệ miễn dịch.
Thiếu dinh dưỡng và miễn dịch kém là yếu tố nguy cơ bị dịch bệnh tấn công. Dưới đây là danh sách các dưỡng chất nên tăng cường bổ sung cho con trong thời điểm này:

1. Các loại vitamin
Các loại vitamin A, C, E, D đã được chứng minh là giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bé.
Vitamin A: đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các tế bào da, đường tiêu hóa và tế bào biểu mô phổi, tạo thành “hàng rào” chính bảo vệ trẻ khỏi các yếu tố từ môi trường bên ngoài. Những thực phẩm chứa nhiều vitamin A gồm: cà rốt, cải xoăn, súp lơ xanh, bí, quả mơ, cá và khoai lang.
Vitamin C: tìm thấy trong dâu tây, cam, chanh, bưởi, ….giúp tăng cường sản sinh tế bào bạch cầu và kháng thể gồm interferon kháng thể. Interferon bao phủ lên bề mặt tế bào giúp hạn chế sự xâm nhập của vi rút.
Vitamin D: có trong ánh sáng mặt trời, lòng đỏ trứng, dầu cá và các thực phẩm bổ sung vitamin D. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về nồng độ an toàn được khuyến khích cho con bạn.
Vitamin E: kích thích sự sản sinh các tế bào diệt vi khuẩn tự nhiên và tế bào B giúp sản sinh kháng thể chống lại vi khuẩn. Vitamin E có nhiều trong các loại hạt, dầu thực vật và ngũ cốc.

2. Khoáng chất và axit béo Omega-3
Kẽm: Kẽm rất quan trọng cho sự phát triển các tế bào bạch cầu giúp nhận biết và tiêu diệt các loại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. Có thể bổ sung kẽm thông qua các loại thực phẩm gồm: thịt bò, hàu, thịt lợn, gia cầm, sữa chua, hoặc sữa.
Selen: Selen có nhiều trong những động vật có vỏ như hàu, tôm hùm, cua và sò, giúp các tế bào bạch cầu sản xuất các cytokine-protein giúp loại bỏ vi rút gây bệnh như vi rút cúm ra khỏi cơ thể.
Sắt: Cũng giống như kẽm, thiếu sắt có thể dẫn tới suy giảm hệ miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm trùng và nhiễm bệnh. Sắt có nhiều trong thịt đỏ, đậu phụ, ngũ cốc, đậu lăng.
Axít béo omega-3: được tìm thấy trong dầu lanh và cá béo (cá hồi, cá ngừ, cá thu) giúp tăng cường hoạt động của các tế bào bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về sử dụng acid béo omega-3 trong chế độ ăn cho bé.

3. Probiotic
Probiotic được tìm thấy trong nhiều sản phẩm sữa như sữa chua, là loại vi khuẩn lành mạnh giúp loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh ra khỏi đường ruột. Bổ sung probitic giúp tăng cường sức đề kháng cho trẻ.

4. Tỏi
Mặc dù với trẻ nhỏ việc ăn tỏi không phải dễ dàng. nhưng các bà mẹ nên cố gắng thêm một chút gia vị tỏi vào món ăn cho bé vì trong tỏi chứa nhiều allicin giúp bảo vệ trẻ khỏi các loại virus gây bệnh.

Chế độ ăn uống cho trẻ bị bệnh sởi
Nếu bé nhà bạn không may mắc sởi. Các nguyên tắc dinh dưỡng sau đây có thể giúp bạn bảo vệ bé khỏi những biến chứng nghiêm trọng của bệnh:

- Nên cho bé ăn nhiều loại hoa quả trong 3 ngày đầu tiên bị bệnh. Kết hợp cả hoa quả tươi và các loại nước quả ép như nước cam, nước chanh cũng như uống nhiều nước vì ở giai đoạn này việc bổ sung nước rất quan trọng.

- Sau giai đoạn ăn nhiều loại quả này, bệnh nhân nên được ăn những đồ ăn mềm, ít muối và gia vị gồm hoa quả, ngũ cốc nguyên cám, súp nhạt. Các loại trái cây lý tưởng là dưa đỏ, nho, bưởi.

- Tiếp theo chế độ ăn mềm là chế độ ăn cân bằng chứa các loại thực phẩm tốt cho trẻ với nhiều vitamin A, B complex và C.

- Cha mẹ nên cố gắng tránh các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, chất béo và thực phẩm chế biến sẵn. Tránh các loại đồ uống có chất kích thích, đồ uống có đường nhân tạo để giúp trẻ nhanh khỏi bệnh hơn

Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

Đặt tên cho bé gái hợp phong thủy năm 2014

Cách đặt tên cho bé gái

Theo truyền thống, việc lấy tên các loại hoa quý, thanh thoát như: Mai, Lan, Trúc, Cúc, Quế, Chi… để đặt tên cho con gái là rất phổ biến. Để bé yêu của bạn có được tên gọi độc đáo từ các loài hoa quý này, bạn cần chú ý tìm từ đệm đặc sắc và phù hợp với tên loài hoa mà mình đã chọn.

Những tên có gắn với từ nói nói về vật quý dùng làm trang sức đẹp như: Ánh Hà, Thái Hà, Đại Ngọc, Ngọc Hoàn, Linh Ngọc, Ngọc Liên, Trân Châu… cũng đã được các bậc cha mẹ khai thác nhiều với dụng ý con mình quý giá như chính các vật phẩm ấy.

Nếu chọn cho con gái mình một cái tên dễ gợi liên tưởng đến màu sắc đẹp, trang nhã, quý phái như: Yến Hồng, Bích Hà, Thục Thanh, Hoàng Lam, Thùy Dương… thì hẳn cô công chúa của bạn sẽ có được sắc đẹp của những sắc màu đó.

Dùng những chữ thể hiện phẩm hạnh đạo đức, dung mạo đẹp đẽ để đặt tên như: Thục Phương, Thục Lan, Thục Trinh, Thục Đoan, Thục Quyên, Đoan Trang… cũng rất được ưa chuộng.

Ai cũng yêu thích những mùi hương ngọt ngào, quý phái. Vì vậy, dùng những từ gợi mùi hương quyến rũ như: Quỳnh Hương, Thục Hương, Hương Ngọc, Thiên Hương… là một gợi ý hay để đặt tên cho con gái của bạn.

Ngoài ý nghĩa tên theo vần, bạn có thể xem tuổi và bản mệnh của con để đặt tên cho phù hợp. Một cái tên hay và hợp tuổi, mệnh sẽ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con bạn trong suốt đường đời.

Tổng hợp các tên đẹp cho bé gái sinh năm 2014

Đặt tên theo vần
Vần N
 Bích Ngọc: ngọc xanh
Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp
Kim Ngọc: ngọc và vàng
Minh Ngọc: ngọc sáng
Thi Ngôn: lời thơ đẹp
Hoàng Nguyên: rạng rỡ, tinh khôi
Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh
Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng
Dạ Nguyệt: ánh trăng
Minh Nguyệt: trăng sáng
Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước
An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ
Hồng Nhạn: tin tốt lành từ phương xa
Phi Nhạn: cánh nhạn bay
Mỹ Nhân: người đẹp
Gia Nhi: bé cưng của gia đình
Hiền Nhi: bé ngoan của gia đình
Phượng Nhi: chim phượng nhỏ
Thảo Nhi: người con hiếu thảo
Tuệ Nhi: cô gái thông tuệ
 Uyên Nhi: bé xinh đẹp
Yên Nhi: ngọn khói nhỏ
Ý Nhi: nhỏ bé, đáng yêu
Di Nhiên: cái tự nhiên còn để lại
An Nhiên: thư thái, không ưu phiền
Thu Nhiên: mùa thu thư thái
Hạnh Nhơn: đức hạnh

Vần O
Hoàng Oanh: chim oanh vàng
Kim Oanh: chim oanh vàng
Lâm Oanh: chim oanh của rừng
Song Oanh: hai con chim oanh

Vần P
Vân Phi: mây bay
Thu Phong: gió mùa thu
Hải Phương: hương thơm của biển
Hoài Phương: nhớ về phương xa
Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
Phương Phương: vừa xinh vừa thơm
Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
Vân Phương: vẻ đẹp của mây
Nhật Phương: hoa của mặt trời

Vần Q
Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc
Nguyệt Quế: một loài hoa
Kim Quyên: chim quyên vàng
Lệ Quyên: chim quyên đẹp
Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
Lê Quỳnh: đóa hoa thơm
Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh
Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ
Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc
Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn
Trúc Quỳnh: tên loài hoa

Vần S
Bảo Sam: con Sam quí
Linh San: tên một loại hoa

Vần T
Băng Tâm: tâm hồn trong sáng, tinh khiết
Đan Tâm: tấm lòng son sắt
Khải Tâm: tâm hồn khai sáng
Minh Tâm: tâm hồn luôn trong sáng
Phương Tâm: tấm lòng đức hạnh
Thục Tâm: một trái tim dịu dàng, nhân hậu
Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao
Tuyết Tâm: tâm hồn trong trắng
Đan Thanh: nét vẽ đẹp
Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
Giang Thanh: dòng sông xanh
Hà Thanh: trong như nước sông
Thiên Thanh: trời xanh
Anh Thảo: tên một loài hoa
Cam Thảo: cỏ ngọt
Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
Hồng Bạch Thảo: tên một loài cỏ2
Nguyên Thảo: cỏ dại mọc khắp cánh đồng
Như Thảo: tấm lòng tốt, thảo hiền
Phương Thảo: cỏ thơm
Thanh Thảo: cỏ xanh
Ngọc Thi: vần thơ ngọc
Giang Thiên: dòng sông trên trời
Hoa Thiên: bông hoa của trời
Thanh Thiên: trời xanh
Bảo Thoa: cây trâm quý
Bích Thoa: cây trâm màu ngọc bích
Huyền Thoại: như một huyền thoại
Kim Thông: cây thông vàng
Lệ Thu: mùa thu đẹp
Đan Thu: sắc thu đan nhau
Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ
Quế Thu: thu thơm
Thanh Thu: mùa thu xanh
Đơn Thuần: đơn giản
Đoan Trang: đoan trang, hiền dịu
Phương Thùy: thùy mị, nết na
Khánh Thủy: đầu nguồn
Thanh Thủy: trong xanh như nước của hồ
Thu Thủy: nước mùa thu
Xuân Thủy: nước mùa xuân
Hải Thụy: giấc ngủ bao la của biển
Diễm Thư: cô tiểu thư xinh đẹp
Hoàng Thư: quyển sách vàng
Thiên Thư: sách trời
Minh Thương: biểu hiện của tình yêu trong sáng
Nhất Thương: bố mẹ yêu thương con nhất trên đời
Vân Thường: áo đẹp như mây
Cát Tiên: may mắn
Thảo Tiên: vị tiên của loài cỏ
Thủy Tiên: hoa thuỷ tiên
Đài Trang: cô gái có vẻ đẹp đài cát, kiêu sa
 Hạnh Trang: người con gái đoan trang, tiết hạnh
Huyền Trang: người con gái nghiêm trang, huyền diệu
Phương Trang: trang nghiêm, thơm tho
Vân Trang: dáng dấp như mây
Yến Trang: dáng dấp như chim én
Hoa Tranh: hoa cỏ tranh
Đông Trà: hoa trà mùa đông
Khuê Trung: Phòng thơm của con gái
 Bảo Trâm: cây trâm quý
Mỹ Trâm: cây trâm đẹp
Quỳnh Trâm: tên của một loài hoa tuyệt đẹp
Yến Trâm: một loài chim yến rất quý giá
Bảo Trân: vật quý
Lan Trúc: tên loài hoa
Tinh Tú: sáng chói
Đông Tuyền: dòng suối lặng lẽ trong mùa đông
Lam Tuyền: dòng suối xanh
Kim Tuyến: sợi chỉ bằng vàng
Cát Tường: luôn luôn may mắn
Bạch Tuyết: tuyết trắng
Kim Tuyết: tuyết màu vàng

Vần U
Lâm Uyên: nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng
Phương Uyên: điểm hẹn của tình yêu.
Lộc Uyển: vườn nai
Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển

Vần V
Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
Thùy Vân: đám mây phiêu bồng
Thu Vọng: tiếng vọng mùa thu
Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp
Bảo Vy: vi diệu quý hóa
Đông Vy: hoa mùa đông
Tường Vy: hoa hồng dại
Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết
 Diên Vỹ: hoa diên vỹ
Hoài Vỹ: sự vĩ đại của niềm mong nhớ

Vần X
Xuân xanh: mùa xuân trẻ
Hoàng Xuân: xuân vàng
Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An
Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé
Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
Thường Xuân: tên gọi một loài cây

Vần Y
Bình Yên: nơi chốn bình yên.
Mỹ Yến: con chim yến xinh đẹp
Ngọc Yến: loài chim quý

Tổng hợp 300 tên cho bé hợp phong thủy năm 2014
1. Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an
2. Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu
3. Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh.
4. Trung Anh: trung thực, anh minh
5. Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh
6. Vàng Anh: tên một loài chim
7. Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè
8. Lệ Băng: một khối băng đẹp
9. Tuyết Băng: băng giá
10. Yên Bằng: con sẽ luôn bình an
11. Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh
12. Bảo Bình: bức bình phong quý
13. Khải Ca: khúc hát khải hoàn
14. Sơn Ca: con chim hót hay
15. Nguyệt Cát: kỷ niệm về ngày mồng một của tháng
16. Bảo Châu: hạt ngọc quý
17. Ly Châu: viên ngọc quý
18. Minh Châu: viên ngọc sáng
19. Hương Chi: cành thơm
20. Lan Chi: cỏ lan, cỏ chi, hoa lau
21. Liên Chi: cành sen
22. Linh Chi: thảo dược quý hiếm
23. Mai Chi: cành mai
24 Phương Chi: cành hoa thơm
25. Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh
26. Hiền Chung: hiền hậu, chung thủy
27. Hạc Cúc: tên một loài hoa
28. Nhật Dạ: ngày đêm
29. Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao
30. Huyền Diệu: điều kỳ lạ
31. Kỳ Diệu: điều kỳ diệu
32. Vinh Diệu: vinh dự
33. Thụy Du: đi trong mơ
34. Vân Du: Rong chơi trong mây
35. Hạnh Dung: xinh đẹp, đức hạnh
36. Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều
37. Từ Dung: dung mạo hiền từ
38. Thiên Duyên: duyên trời
39. Hải Dương: đại dương mênh mông
40. Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời
41. Thùy Dương: cây thùy dương
42. Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên
43. Minh Đan: màu đỏ lấp lánh
44. Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp
45. Trúc Đào: tên một loài hoa
46. Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ
47. Hạ Giang: sông ở hạ lưu
48. Hồng Giang: dòng sông đỏ
49. Hương Giang: dòng sông Hương
50. Khánh Giang: dòng sông vui vẻ
51. Lam Giang: sông xanh hiền hòa
52. Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp
53. Bảo Hà: sông lớn, hoa sen quý
54. Hoàng Hà: sông vàng
55. Linh Hà: dòng sông linh thiêng
56. Ngân Hà: dải ngân hà
57. Ngọc Hà: dòng sông ngọc
58. Vân Hà: mây trắng, ráng đỏ
59. Việt Hà: sông nước Việt Nam
60. An Hạ: mùa hè bình yên
61. Mai Hạ: hoa mai nở mùa hạ
62. Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ
63. Đức Hạnh: người sống đức hạnh
64. Tâm Hằng: luôn giữ được lòng mình
65. Thanh Hằng: trăng xanh
66. Thu Hằng: ánh trăng mùa thu
67. Diệu Hiền: hiền thục, nết na
68. Mai Hiền: đoá mai dịu dàng
69. Ánh Hoa: sắc màu của hoa
70. Kim Hoa: hoa bằng vàng
71. Hiền Hòa: hiền dịu, hòa đồng
72. Mỹ Hoàn: vẻ đẹp hoàn mỹ
73. Ánh Hồng: ánh sáng hồng
74. Diệu Huyền: điều tốt đẹp, diệu kỳ
75. Ngọc Huyền: viên ngọc đen
76. Đinh Hương: một loài hoa thơm
78. Quỳnh Hương: một loài hoa thơm
79. Thanh Hương: hương thơm trong sạch
80. Liên Hương: sen thơm
81. Giao Hưởng: bản hòa tấu
82. Uyển Khanh: một cái tên xinh xinh
83. An Khê: địa danh ở miền Trung
84. Song Kê: hai dòng suối
85. Mai Khôi: ngọc tốt
86. Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc
87. Thục Khuê: tên một loại ngọc
88. Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng
89. Vành Khuyên: tên loài chim
90. Bạch Kim: vàng trắng
91. Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ
92. Thiên Kim: nghìn lạng vàng
93. Bích Lam: viên ngọc màu lam
94. Hiểu Lam: màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm
95. Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh sẫm
96. Song Lam: màu xanh sóng đôi
97. Thiên Lam: màu lam của trời
98. Vy Lam: ngôi chùa nhỏ
99. Bảo Lan: hoa lan quý
100. Hoàng Lan: hoa lan vàng
101. Linh Lan: tên một loài hoa
102. Mai Lan: hoa mai và hoa lan
103. Ngọc Lan: hoa ngọc lan
104. Phong Lan: hoa phong lan
105. Tuyết Lan: lan trên tuyết
106. Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước
107. Trúc Lâm: rừng trúc
108. Tuệ Lâm: rừng trí tuệ
109. Tùng Lâm: rừng tùng
110. Tuyền Lâm: tên hồ nước ở Đà Lạt
111. Nhật Lệ: tên một dòng sông
112. Bạch Liên: sen trắng
113. Hồng Liên: sen hồng
114. Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu
115. Gia Linh: sự linh thiêng của gia đình
116. Thảo Linh: sự linh thiêng của cây cỏ
117. Thủy Linh: sự linh thiêng của nước
118. Trúc Linh: cây trúc linh thiêng
119. Tùng Linh: cây tùng linh thiêng
120. Hương Ly: hương thơm quyến rũ
121. Lưu Ly: một loài hoa đẹp
122. Tú Ly: khả ái
123. Bạch Mai: hoa mai trắng
124. Ban Mai: bình minh
125. Chi Mai: cành mai
126. Hồng Mai: hoa mai đỏ
127. Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc
128. Nhật Mai: hoa mai ban ngày
129. Thanh Mai: quả mơ xanh
130. Yên Mai: hoa mai đẹp
131. Thanh Mẫn: sự sáng suốt của trí tuệ
132. Hoạ Mi: chim họa mi
133. Hải Miên: giấc ngủ của biển
134. Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu
135. Bình Minh: buổi sáng sớm
136. Tiểu My: bé nhỏ, đáng yêu
137. Trà My: một loài hoa đẹp
138. Duy Mỹ: chú trọng vào cái đẹp
139. Thiên Mỹ: sắc đẹp của trời
140. Thiện Mỹ: xinh đẹp và nhân ái
141. Hằng Nga: chị Hằng
142. Thiên Nga: chim thiên nga
143. Tố Nga: người con gái đẹp
144. Bích Ngân: dòng sông màu xanh
145. Kim Ngân: vàng bạc
146. Đông Nghi: dung mạo uy nghiêm
147. Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho
148. Thảo Nghi: phong cách của cỏ
149. Bảo Ngọc: ngọc quý
150. Bích Ngọc: ngọc xanh
151. Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp
152. Kim Ngọc: ngọc và vàng
153. Minh Ngọc: ngọc sáng
154. Thi Ngôn: lời thơ đẹp
155. Hoàng Nguyên: rạng rỡ, tinh khôi
156. Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh
157. Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng
158. Dạ Nguyệt: ánh trăng
159. Minh Nguyệt: trăng sáng
160. Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước
161. An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ
162. Hồng Nhạn: tin tốt lành từ phương xa
163. Phi Nhạn: cánh nhạn bay
164. Mỹ Nhân: người đẹp
165. Gia Nhi: bé cưng của gia đình
166. Hiền Nhi: bé ngoan của gia đình
167. Phượng Nhi: chim phượng nhỏ
168. Thảo Nhi: người con hiếu thảo
169. Tuệ Nhi: cô gái thông tuệ
170. Uyên Nhi: bé xinh đẹp
171. Yên Nhi: ngọn khói nhỏ
172. Ý Nhi: nhỏ bé, đáng yêu
173. Di Nhiên: cái tự nhiên còn để lại
174. An Nhiên: thư thái, không ưu phiền
175. Thu Nhiên: mùa thu thư thái
176. Hạnh Nhơn: đức hạnh
177. Hoàng Oanh: chim oanh vàng
178. Kim Oanh: chim oanh vàng
179. Lâm Oanh: chim oanh của rừng
180. Song Oanh: hai con chim oanh
181. Vân Phi: mây bay
182. Thu Phong: gió mùa thu
183. Hải Phương: hương thơm của biển
184. Hoài Phương: nhớ về phương xa
185. Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
186. Phương Phương: vừa xinh vừa thơm
187. Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
188. Vân Phương: vẻ đẹp của mây
189. Nhật Phương: hoa của mặt trời
190. Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc
191. Nguyệt Quế: một loài hoa
192. Kim Quyên: chim quyên vàng
193. Lệ Quyên: chim quyên đẹp
194. Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
195. Lê Quỳnh: đóa hoa thơm
196. Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh
197. Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
198. Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ
199. Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc
200. Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn
201. Trúc Quỳnh: tên loài hoa
202. Hoàng Sa: cát vàng
203. Linh San: tên một loại hoa
204. Băng Tâm: tâm hồn trong sáng, tinh khiết
205. Đan Tâm: tấm lòng son sắt
206. Khải Tâm: tâm hồn khai sáng
207. Minh Tâm: tâm hồn luôn trong sáng
208. Phương Tâm: tấm lòng đức hạnh
209. Thục Tâm: một trái tim dịu dàng, nhân hậu
210. Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao
211. Tuyết Tâm: tâm hồn trong trắng
212. Đan Thanh: nét vẽ đẹp
213. Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
214. Giang Thanh: dòng sông xanh
215. Hà Thanh: trong như nước sông
216. Thiên Thanh: trời xanh
217. Anh Thảo: tên một loài hoa
218. Cam Thảo: cỏ ngọt
219. Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
220. Hồng Bạch Thảo: tên một loài cỏ
221. Nguyên Thảo: cỏ dại mọc khắp cánh đồng
222. Như Thảo: tấm lòng tốt, thảo hiền
223. Phương Thảo: cỏ thơm
224. Thanh Thảo: cỏ xanh
225. Ngọc Thi: vần thơ ngọc
226. Giang Thiên: dòng sông trên trời
227. Hoa Thiên: bông hoa của trời
228. Thanh Thiên: trời xanh
229. Bảo Thoa: cây trâm quý
230. Bích Thoa: cây trâm màu ngọc bích
231. Huyền Thoại: như một huyền thoại
232. Kim Thông: cây thông vàng
233. Lệ Thu: mùa thu đẹp
234. Đan Thu: sắc thu đan nhau
235. Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ
236. Quế Thu: thu thơm
237. Thanh Thu: mùa thu xanh
238. Đơn Thuần: đơn giản
239. Đoan Trang: đoan trang, hiền dịu
240. Phương Thùy: thùy mị, nết na
241. Khánh Thủy: đầu nguồn
242. Thanh Thủy: trong xanh như nước của hồ
243. Thu Thủy: nước mùa thu
244. Xuân Thủy: nước mùa xuân
245. Hải Thụy: giấc ngủ bao la của biển
246. Diễm Thư: cô tiểu thư xinh đẹp
247. Hoàng Thư: quyển sách vàng
248. Thiên Thư: sách trời
249. Minh Thương: biểu hiện của tình yêu trong sáng
250. Nhất Thương: bố mẹ yêu thương con nhất trên đời
251. Vân Thường: áo đẹp như mây
252. Cát Tiên: may mắn
253. Thảo Tiên: vị tiên của loài cỏ
254. Thủy Tiên: hoa thuỷ tiên
255. Đài Trang: cô gái có vẻ đẹp đài cát, kiêu sa
256. Hạnh Trang: người con gái đoan trang, tiết hạnh
257. Huyền Trang: người con gái nghiêm trang, huyền diệu
258. Phương Trang: trang nghiêm, thơm tho
259. Vân Trang: dáng dấp như mây
260. Yến Trang: dáng dấp như chim én
261. Hoa Tranh: hoa cỏ tranh
262. Đông Trà: hoa trà mùa đông
263. Khuê Trung: Phòng thơm của con gái
264. Bảo Trâm: cây trâm quý
265. Mỹ Trâm: cây trâm đẹp
267. Quỳnh Trâm: tên của một loài hoa tuyệt đẹp
268. Yến Trâm: một loài chim yến rất quý giá
269. Bảo Trân: vật quý
270. Lan Trúc: tên loài hoa
271. Tinh Tú: sáng chói
272. Đông Tuyền: dòng suối lặng lẽ trong mùa đông
273. Lam Tuyền: dòng suối xanh
274. Kim Tuyến: sợi chỉ bằng vàng
275. Cát Tường: luôn luôn may mắn
276. Bạch Tuyết: tuyết trắng
277. Kim Tuyết: tuyết màu vàng
278. Lâm Uyên: nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng
279. Phương Uyên: điểm hẹn của tình yêu.
280. Lộc Uyển: vườn nai
281. Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển
282. Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
283. Thùy Vân: đám mây phiêu bồng
284. Thu Vọng: tiếng vọng mùa thu
285. Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp
286. Bảo Vy: vi diệu quý hóa
287. Đông Vy: hoa mùa đông
288. Tường Vy: hoa hồng dại
289. Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết
290. Diên Vỹ: hoa diên vỹ
291. Hoài Vỹ: sự vĩ đại của niềm mong nhớ
292. Xuân xanh: mùa xuân trẻ
293. Hoàng Xuân: xuân vàng
294. Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An
295. Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé
296. Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
297. Thường Xuân: tên gọi một loài cây
298. Bình Yên: nơi chốn bình yên.
299. Mỹ Yến: con chim yến xinh đẹp
300. Ngọc Yến: loài chim quý