Thứ Sáu, 16 tháng 10, 2015

Những dấu hiệu nhận biết sinh con non ở mẹ bầu

Các mẹ bầu trong quá trình mang thai rất có thể có nguy cơ sinh non dù được chăm sóc khá kĩ lưỡng, vậy dấu hiệu nhận biết sinh non ở bà bầu, nguyên nhân sinh non, biện pháp khắc phục sinh non như thế nào?
Thời gian mang thai là khoảng thời gian mẹ và bé yếu nhất, có rất nhiều tác động từ trong và ngoài cơ thể mẹ có thể dẫn đến tình trạng mẹ bầu sinh non đặc biệt là từ tuần 20- 37 của thai kì. Trong đó có 40% trường hợp sinh non mà ngay cả các chuyên gia cũng chưa xác định được nguyên nhân. Do đó, nếu bạn đang mang thai, bạn cần nhận biết các dấu hiệu sinh non sau để có liệu pháp điều trị ngay, giảm thiểu rủi ro mất bé của mình.


1. Nguyên nhân sinh non

Thống kê được thực hiện tại Mỹ cho thấy, có hơn 476.000 trẻ được sinh sớm hơn dự định. Con số này ở Anh là 50.000 trẻ mỗi năm và ở Pháp, tỷ lệ trẻ sinh non chiếm khoảng 7% . Chính vì vậy, tìm hiểu lý do vì sao dẫn đến tình trạng này là cần thiết để biết và có cách hạn chế tốt hơn.
- Các bệnh lý từ mẹ. Dù có đến 50% ca sinh non không xác định được nguyên nhân, nhưng với 50% nguyên nhân còn lại có thể xác định được, mẹ bầu cũng có thể hiểu thêm về lý do đưa đến tình huống không mong đợi này. Trong đó, bao gồm cả các bệnh lý trên cơ thể như mẹ bị mắc bệnh u xơ tử cung, viêm gan siêu vi B, viêm thận, sốt, Rubella, bệnh tim, tiểu đường, thiếu máu nặng, cường giáp, mẹ thiếu cân, nhiễm trùng đường sinh sản, đa thai, nhiễm trùng ối, tiền sản giật…
- Các dị tật ở tử cung. Dị tật tử cung là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến thai nhi có nguy cơ sinh sớm hơn 38 tuần tuổi, bao gồm: hở eo tử cung, tử cung bất thường, cổ tử cung hé mở thường gặp ở thai phụ có tiền sử sinh non hay hơn 1 lần sẩy thai sau khi thai nhi được 3 tháng tuổi, cổ tử cung ngắn…
Mẹ bị stress trầm trọng. Thường xuyên có tâm trạng bất an, lo lắng, tức giận kéo dài trong thời kỳ mang thai có thể khiến cơ thể người mẹ tiết quá nhiều hormone tuyến thượng thận, sinh ra những chất có hại cho hệ thần kinh dẫn đến sinh non.
- Thiếu vitamin B9. Một nghiên cứu tiến hành ở Pháp đã phát hiện ra rằng bổ sung vitamin B9 trước khi mang thai 1 năm sẽ giúp giảm 50% nguy cơ sinh non. Theo đó, khi theo dõi 35.000 phụ nữ không dùng và có dùng vitamin B9 trước thai kỳ khoảng 1 năm đã cho thấy, nhóm thai phụ sử dụng hợp lý vitamin này sẽ giảm được 70% nguy cơ sẩy thai trong giai đoạn từ tuần 20 đến tuần thứ 28 và giảm 50% nguy cơ sinh non ở tuần 28 – 32.
- Quá trình vôi hóa, tích tụ canxi của màng bào thai. ĐH Yale (Mỹ) đã có một đột phá quan trong trong việc giải thích những bí ẩn của sinh non, nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật vĩnh viễn ở trẻ sơ sinh. Trưởng nhóm nghiên cứu Lydia Shook cho biết: “Nước ối có tiềm năng hình thành các hạt nano và cặn canxi gây tồn động và gây vôi hóa màng bào thai, làm vỡ màng nước ối ở thai phụ dẫn đến tình trạng sinh non”.
- Ảnh hưởng của mùa trong năm. Nguyên nhân được cho là có liên quan đến những tác nhân gây dị ứng, viêm nhiễm do virus theo mùa, kết hợp những thay đổi trong chế độ dinh dưỡng, mức tiếp xúc với ánh mặt trời…
- Các nguyên nhân khác. Ngoài những lý do đã nêu, sinh non còn do nhiều lý do khác như mẹ bị thiếu cân, suy dinh dưỡng, mang đa thai, ít nước ối, mang thai quá sớm (dưới 18 tuổi) hoặc mang thai từ 40 tuổi trở lên, nghiện ma túy, nghiện rượu, mang thai quá nhiều lần… Ngoài ra, thời gian làm việc của người mẹ quá 42 giờ/ tuần, công việc phải đứng nhiều trên 6 giờ/ ngày, làm việc quá sức, quan hệ tình dục quá đà, do biến đổi khí hậu, dùng thuốc an thai bừa bãi v.v… cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng chuyển dạ sớm.

2. Rủi ro khi trẻ bị sinh non

Các rủi ro mà bé có thể gặp phải khi mẹ chuyển dạ sớm là bị ngạt trước sinh và trong giai đoạn sơ sinh; bị rối loạn thân nhiệt; suy hô hấp do cơ thể thiếu Surfactant – chất có chức năng giữ phế quản phổi không bị xẹp khi thở ra, chất này chỉ hình thành ở trẻ sơ sinh đủ tháng; nhiễm trùng do sức đề kháng yếu khiến bé dễ bị “sốc” dẫn đến tử vong; dễ bị vàng da, 100% trẻ sinh dưới 1,5 kg sẽ mắc phải căn bệnh này do gan chưa phát triển đủ để thực hiện chức năng chuyển hóa; rối loạn tiêu hóa: thường xuyên ói, nôn trớ, tiêu chảy, trướng bụng, hoại tử ruột; rối loạn huyết học; bệnh lý thần kinh như co giật chi, trợn mắt, quẹo cổ ảnh hưởng đến sự phát triển tinh thần và thể chất của trẻ; bệnh võng mạc dễ khiến trẻ bị mù; nhiễm trùng da dẫn đến nhiễm trùng máu; chậm tăng trưởng thể chất v.v…
Các vấn đề này đều có nguy cơ gây nguy hiểm, thậm chí tử vong ở trẻ sơ sinh nếu không được thăm khám và chăm sóc cẩn thận.

3. Dấu hiệu nhận biết sinh non

- Tăng tiết dịch âm đạo
Nếu bạn đột nhiên cảm thấy âm đạo luôn bị ẩm ướt, dịch chẩy ra có chất nhầy hay máu nhiều (cũng có thể chảy máu rải rác) thấm cả ra ngoài quần. Vậy bạn cần đi bác sĩ kiểm tra ngay bởi đây được cho là dấu hiệu đầu tiên của sinh non.
- Xuất hiện các cơn co thắt
Nếu bạn thấy có những cơn co thắt ở bụng dưới mà không phải do tiêu chảy đồng thời kèm theo những cơn co cơ do chuột rút hay chảy máu âm đạo thì đây đúng là dấu hiệu của việc sinh non.
- Đau thắt lưng
Ban có những cơn đau lưng dưới ngày càng dồn dập đặc biệt là với trường hợp trước đó bạn ít khi bị đau lưng. Nếu hiện tượng đau lưng của bạn kèm theo cả 2 hiện tượng trên thì bạn thực sự cần lời khuyên của bác sĩ.
- Bạn cảm thấy bị gia tăng áp lực lên khu vực xương chậu
Hiện tượng này là do thai nhi tụt xuống sâu, đè nặng lên khu vực xương chậu của bạn làm cho bạn có cảm giác nặng nề. Hiện tượng này giống hiện tượng chuẩn bị sinh của mẹ bầu.
- Buồn nôn
Nếu thai kì từ tuần 20-37 mà bạn còn có cảm giác đầu áo choáng váng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy thì đây là hiện tượng xấu cho thai nhi của bạn, có thể dẫn đến sinh non.
- Thai nhi có hiện tượng giảm hoạt động
Bạn có thể tự kiểm tra bằng cách nằm xuống và theo dõi từng hoạt động của bé. Nếu như trong vòng 2 tiếng đồng hồ bé không có gần 10 chuyển động thì bạn nên đến gặp các bác sĩ phụ khoa để tìm hiểu nguyên nhân.
- Co rút tử cung 10 phút/ lần
Khi bạn xuất hiện dấu hiệu tử cung co rút 10 phút/ lần kèm theo các dấu hiệu trên bạn cần đến bệnh viện ngay.
- Vỡ nước ối
Hiện tượng này thì tùy từng người, có người vỡ nước ối chỉ nhỏ giọt nhưng cũng có người tuôn ào ào. Bạn cần lưu ý đặc biệt trường hợp này, khi vỡ ối, bạn cần tới ngay bệnh viện gần nhất để bác sĩ xử lý, nếu không có thể nguy hiểm tới tính mạng của bé.

4. Cách phòng tránh

- Mẹ cần phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cần thiết trong thai kỳ. Nếu mẹ đã xuất hiện các dấu hiệu sinh non thì nên có chế độ chăm sóc sức khỏe đặc biệt theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Mẹ cũng nên tránh stress để giảm các nguy cơ sinh non.
- Khi nhận thấy các dấu hiệu cảnh báo sinh non mẹ nên đến bệnh viện khám để có cách chăm sóc tốt nhất.
- Nếu mẹ đã được chuẩn đoán có nguy cơ sinh non thì nên nằm nghỉ ngơi nhiều. Tốt nhất mẹ nên nằm nghiêng về bên trái để giảm áp lực cho cơ thể giúp cho quá trình chuyển dạ chậm lại.
- Trong trường hợp mẹ bị hở eo tử cung có thể dự phòng sinh non bằng cách khâu eo tử cung.
- Thuốc giảm các cơn co thắt như beta – adrenergic cũng được kê cho mẹ có dấu hiệu sinh non để hãm quá trình lại nếu thai nhi chưa đủ sức khỏe để chào đời.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Thứ Năm, 15 tháng 10, 2015

Mẹo hay giúp mẹ bầu giảm chứng đau tức ngực

 Đau ngực khi mang thai là triệu chứng phổ biến nhưng lại gây không ít rắc rối cho mẹ bầu. Nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng này thế nào?
Trước cả khi bạn nhận ra mình có thai , cặp núi đôi của bạn đã bắt đầu trở nên căng tức và đau nhức. Cảm giác này ngày càng tăng chỉ sau 1-2 tuần thụ thai. Nếu không áp dụng vài mẹo sau, có lẽ mẹ bầu phải đối diện với đau tức ngực suốt 40 tuần thai.


1. Nguyên nhân đau tức ngực

Khi mang thai, cơ thể mẹ bầu sản sinh nhiều nội tiết tố progesterone và estrogen, hormone chịu trách nhiệm tăng kích cỡ núi đôi. Với sự tích tụ lượng lớn hormone này, ngực bắt đầu phát triển, to dần đều. Lượng máu lưu thông tăng lên, các lớp mỡ ở ngực dày lên, núi đôi cũng bắt đầu phát triển các tuyến sữa.
Sự thay đổi khá dồn dập này gây ra một loạt tác dụng phụ lên thể chất của mẹ bầu, bao gồm cảm giác đau, ngứa, sưng. Một số mẹ bầu nhạy cảm đến mức chỉ một cái chạm nhẹ cũng làm họ cảm thấy đau đớn. Cảm giác đau tức ngực có thể biến mất vào tam cá nguyệt cuối cùng, nhưng rất có thể sẽ viếng thăm bạn thời gian sau khi sinh.

2. Phương pháp giảm đau ngực khi mang thai

- Đừng để quá mập: Mức độ đau tỷ lệ thuận với độ béo. Chất mỡ quá nhiều trong cơ thể có tác dụng như các hạch chuyên sản xuất và dự trữ kích thích tố oestrogen.
- Thay đổi cách ăn uống: Giảm chất béo, tăng rau cải, trái cây, gạo và đậu. Cách ăn uống này làm giảm oestrogen, nguyên nhân chính tạo nên sự đau đớn.
- Dùng các sinh tố: Chất prolactin cũng là một trong những nguyên nhân tạo nên chứng đau vú. Muốn ngăn chặn sự phát triển của chất này, bạn nên uống các sinh tố B, C, và canxi.
- Giảm ăn muối: Chất muối có thể làm nặng hơn sự sưng nề. Cố gắng giảm lượng muối lại trước khi có kinh nguyệt khoảng 1 tuần lễ, bạn sẽ ít đau hơn.- Kiêng cà phê: Nhiều bác sĩ dựa trên kinh nghiệm của họ đã khuyên bệnh nhân không nên uống cà phê hoặc những thứ có chứa cafein như nước ngọt, kem, ca cao... và nhất là những thuốc làm giảm đau có cafein.
- Lạnh và nóng: Đây là phương pháp thần kỳ có thể làm dịu đi bất cứ chứng đau nhức nào. Dùng nước đá bọc trong bao plastic rồi đắp lên chỗ đau qua một lớp khăn lông chừng 5-10 phút; kế đó thay bằng một khăn lông nhúng nước nóng vắt khô chừng 5 phút, rồi trở lại lạnh. Làm như vậy nhiều lần trong ngày có thể xoa dịu sự đau đớn. Nó làm giảm hầu hết các bệnh sưng như đau lưng, bầm mắt, sưng vú, cho đến những vết bầm gây ra do nguyên nhân khác.
- Tắm nước ấm với vòi hoa sen: Bất cứ khi nào cảm thấy căng tức ngực, bà bầu nên tắm nước ấm với vòi hoa sen, những tia nước nhỏ sẽ massage núi đôi, giúp bạn dễ chịu hơn hẳn. Nhớ đảm bảo nhiệt độ nước dưới 38 độ C.
Ngoài ra, mẹ bầu có thể ngâm mình trong bồn nước ấm, đảm bảo cho núi đôi chìm hẳn dưới nước. Dùng tay khuấy vùng nước quanh ngực qua lại, lên xuống để tạo lực tác động massage cho ngực.
- Chọn áo ngực phù hợp: Bà bầu nên chọn kích cỡ áo ngực với phần cup rộng vừa phải, không quá chật hay quá rộng. Chọn áo có gọng đỡ hoặc dạng mút đỡ thích hợp cho việc di chuyển, vì áo quá mềm có thể làm bà bầu cảm giác đau tức mỗi khi đi. Núi đôi sẽ không ngừng phát triển trong thai kỳ, vì vậy, bạn nên thường xuyên để ý mua áo ngực mới, tránh mặc áo quá chật.
Tốt nhất, mẹ bầu nên chọn dạng áo ngực thể thao, vừa giúp ôm ngực, vừa tạo cảm giác thảm mái mỗi khi di chuyển. Phần da xung quanh núi đôi rất nhạy cảm, đặc biệt trong thời gian mang thai. Do đó, nếu cảm thấy ngứa hay khó chịu, bạn nên lót vải mềm trong áo ngực để tránh da cọ xát với vải áo.
Khi ngủ, dù chỉ một cái trở người, nghiêng qua nghiêng lại, cũng làm mẹ bầu cảm thấy khó chịu ở vùng ngực. Vì vậy, đừng ngại mặc áo ngực đi ngủ. Chỉ khi cảm thấy khó thở, mẹ bầu mới nên tháo ra để thoải mái hơn.




Thứ Tư, 14 tháng 10, 2015

Những tác dụng cực hay của trái ổi với bà bầu

 Ổi là trái cây rất phổ biến ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt và là đồ ăn thông dụng đối với mỗi người. Nhiều mẹ bầu nghĩ ăn ổi sẽ gây nóng nhưng đây là quan niệm sai lầm.
Ối là trái cây rất phổ biến ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt và là đồ ăn thông dụng đối với mỗi người. Tuy nhiên, rất nhiều mẹ bầu có quan niệm rằng ăn ổi sẽ gây nóng trong thai kỳ, nhưng không hẳn như vậy. Trái cây này có chứa thành phần dinh dưỡng lành mạnh, hàm lượng nước cao là món ăn tráng miệng lý tưởng. Mẹ bầu có thể ăn ổi theo cách thông thường hoặc ép nước ổi uống hàng ngày cũng rất tốt. Dưới đây là những công dụng tuyệt vời của trái ổi với bà bầu.

1. Ngăn ngừa bệnh tiểu đường thai kỳ

Mẹ bầu ăn ổi giúp duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường và cân bằng, do đó giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ - đây là căn bệnh khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại.

2. Giữ huyết áp ổn định

Dưỡng chất trong quả ổi còn giúp kiểm soát huyết áp rất tốt cho bà bầu. Trong thai kỳ, việc duy trì huyết áp ổn định là rất cần thiết để tránh nguy cơ sảy thai hoặc sinh non.

3. Hỗ trợ hệ thống tiêu hóa

Mẹ bầu đừng nghĩ rằng ăn ổi sẽ nóng nhé! Nghiên cứu chỉ ra rằng, dưỡng chất trong quả ổi giúp hỗ trợ hệ thống tiêu hóa đến tối đa. Táo bón là tình trạng bệnh thường gặp trong thai kỳ. Quả ổi với tính chất nhuận tràng sẽ giúp mẹ bầu đánh bay táo bón.

4. Thư giãn dây thần kinh

Magnesium trong trái ối sẽ giúp dây thần kinh và cơ bắp mẹ bầu được thư giãn. Trong thai kỳ, việc tăng cân nhanh chóng sẽ khiến những bộ phận này gặp rắc rối và ổi hoặc nước ép ổi sẽ là cứu cánh cho chị em.

5. Hỗ trợ sự phát triển thần kinh thai nhi

Không chỉ tốt cho mẹ bầu, ổi còn rất tốt cho thai nhi nữa đấy. Trong trái ối có chứa lượng axit folic và vitamin B9 – rất quan trọng cho sự phát triển hệ thần kinh của thai nhi.

6. Ngăn ngừa vi trùng

Trong quả ổi có chứa hàm lượng lớn chất chống oxy hóa, chất chống độc tố như Vitamin C, Vitamin E, iso- flavanoids, carotenoid, polyphenol… Những dưỡng chất này sẽ giúp cơ thể chống lại vi trùng, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, đồng thời giúp mẹ bầu tránh xa bệnh tật.

7. Giảm nguy cơ thiếu máu

Uống một ly nước ổi mỗi ngày giúp giảm tình trạng thiếu máu trong cơ thể do trong trái cây này có chứa những dưỡng chất thiết yếu giúp tăng nồng độ hemoglobin trong máu.

8. Cải thiện hệ thống miễn dịch

Trong quả ổi rất giàu axit ascorbic, vitamin C – giúp cải thiện hệ thống miễn dịch của mẹ bầu. Ngoài ra, những dưỡng chất này cũng giúp loại bỏ những bệnh thường gặp trong thai kỳ như đau răng, chảy máu răng, nướu, viêm loét… vì trong 1 quả ối có chứa khoảng 16mg vitamin C.

9. Giàu chất xơ

Trong trái ổi còn chứa hàm lượng chất xơ lớn giúp mẹ bầu ngăn ngừa bệnh táo bón, trĩ rất hiệu quả.

10. Bổ sung canxi

Hàm lượng canxi trong quả ổi giúp bổ sung canxi cho sự phát triển của xương và răng thai nhi. Vì vậy mẹ bầu nên bổ sung 1 quả ổi hoặc một ly nước ép ổi mỗi ngày.
Tuy nhiên, mẹ bầu cần chú ý tránh ăn quá nhiều ổi cùng một lúc bởi có thể sẽ khiến mẹ gặp phải một số bất lợi như:
- Ăn quá nhiều ổi đặc biệt là ổi chưa gọt vỏ có thể khiến mẹ bầu bị tiêu chảy bởi ổi có chứa lượng chất xơ lớn.
- Nếu mẹ đang có vấn đề về răng, khi ăn ổi chưa chín có thể khiến tình trạng bệnh nặng nề hơn.
Điều cần thiết hơn cả là chị em bầu phải ăn uống điều độ, không chỉ ăn riêng quả ổi mà còn phải bổ sung thêm các loại trái cây khác để nạp đủ dinh dưỡng cho thai kỳ.




Thứ Ba, 13 tháng 10, 2015

Bà bầu nên ăn gì vào bữa sáng?

 Bữa sáng lành mạnh có thể giúp mẹ bầu duy trì thói quen ăn uống đầy đủ dưỡng chất suốt cả ngày. Những thực phẩm sau đây được khuyên nên sử dụng cho bữa sáng của bà bầu.
Quá trình trao đổi chất của cơ thể diễn ra mạnh nhất vào buổi sáng, cũng là thời gian hấp thụ dinh dưỡng tốt nhất cho cơ thể. Chính vì vậy, cho dù phải đối mặt với những cơn ốm nghén khó chịu mỗi khi thức dậy, thì mẹ bầu cũng cần cố gắng đảm bảo cho mình một bữa sáng ngon lành và đầy đủ dinh dưỡng. Những thực phẩm sau đây được khuyên nên sử dụng trong bữa sáng cho bà bầu.




1. Các sản phẩm từ đậu

Khi mang thai , nhu cầu về canxi là rất lớn. Chính vì vậy mà sữa đậu nành và các sản phẩm được làm từ đậu luôn là lựa chọn tối ưu mà các mẹ bầu được khuyên dùng trong bữa sáng của bà bầu. Ngoài ra, một ly sữa ấm trước khi đi ngủ cũng có thể giúp phụ nữ có thai ngủ ngon giấc hơn.

2. Các sản phẩm từ bột mì

Các sản phẩm từ bột mì như bánh mì, ngũ cốc… là gợi ý tốt cho bữa sáng của bà bầu. Bột mì có thể cung cấp cho mẹ bầu từ 20 - 35 gram chất xơ mỗi ngày. Không chỉ vậy, trong bột mì còn có chứa rất nhiều sắt và kẽm tốt cho sự phát triển của thai nhi.
Theo các chuyên gia sức khỏe thì phụ nữ có thai nên ăn bánh mì hoặc ngũ cốc nguyên chất không thêm đường. Tất nhiên, tùy theo khẩu vị riêng mà mẹ bầu có thể ăn cùng với đậu phộng, nho khô hoặc mật ong.

3. Thịt nạc

Thịt nạc rất giàu sắt và dễ dàng được cơ thể hấp thu. Sắt đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình chuyên chở oxy và tổng hợp tế bào hồng cầu. Ăn thịt nạc cũng giúp mẹ bầu cung cấp đủ máu cho sự phát triển của thai nhi. Vì vậy vài miếng thịt nạc cho bữa sáng của mẹ bầu là gợi ý hay trong chế độ dinh dưỡng.

4. Rau xanh

Rau có màu đậm thường chứa hàm lượng vitamin cao. Trong các loại rau thì bắp cải là nguồn cung cấp canxi dồi dào, bông cải xanh giàu acid folic, các chất xơ và chất chống oxy hóa.
Một lý do nữa mà mẹ bầu được khuyên là nên dùng rau trong bữa sáng, đó chính là vì bữa sáng là bữa cung cấp khoảng 50% chất dinh dưỡng cua cơ thể trong suốt một ngày. Ăn nhiều rau vào bữa sáng khi mang bầu sẽ hỗ trợ hệ tiêu hóa và giúp cơ thể đào thải chất độc tốt hơn.

5. Đậu đỏ

Được đánh giá là một trong những loại thực phẩm chứa hàm lượng chất oxy hóa cao, đậu đỏ có thể giúp mẹ bầu thoát khỏi nguy cơ mắc nhiều loại bệnh. Không chỉ vậy, đậu đỏ có chứa hàm lượng omega – 3, protein phong phú. Ngoài ra, lượng vitamin có trong đậu đỏ còn có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch và giúp mẹ bầu tránh khỏi nguy cơ bị mệt mỏi khi mang thai.
Mẹ bầu có thể dùng đậu đỏ để hầm thành soup hoặc nấu cháo ăn trong bữa sáng sẽ giúp chống táo bón, hạn chế nóng trong người.

6. Sinh tố trái cây 

Với vitamin C từ trái cây, protein và canxi từ sữa chua, một ly sinh tố trái cây sẽ góp phần mang lại một ngày mới tràn đầy năng lượng và khỏe khoắn cho mẹ bầu.
Mẹ cũng nên bổ sung thêm hạt chia vào hỗn hợp sinh tố để tận dụng nguồn axit béo có lợi omega-3. Hỗn hợp sinh tố với ½ chén sữa hạnh nhân, ½ chén sữa chua, một trái kiwi, lượng vừa đủ rau bina và một muỗng canh hạt chia sẽ cho mẹ một bữa sáng hoàn hảo và dinh dưỡng.

Thứ Bảy, 10 tháng 10, 2015

Mách mẹ bầu 8 dấu hiệu mang thai bé trai

Trong những tháng đầu mang thai , các mẹ bầu thường hay lo lắng, hồi hợp, theo dõi những thay đổi trên cơ thể, sức khỏe để suy đoán xem thai nhi là bé trai hay gái. Cùng tham khảo những dấu hiệu sau đây để đoán xem mình mang thai bé trai hay bé gái.
Tuy các xét nghiệm hay siêu âm có thể cho câu trả lời chính xác về giới tính của bé, các mẹ vẫn có rất nhiều cách để "nhận diện" bé trai. Ngoài việc ngắm hình dáng bụng bầu, dựa vào cơn ốm nghén, bạn còn có thể thử nắm bắt tín hiệu của bé trai được trình bày dưới đây.

1. Hãy ăn một củ tỏi

Bóc một củ tỏi và ăn một tép, đợi một lát xem chuyện gì xảy ra nhé. Theo kinh nghiệm của các bà mẹ, nếu mùi tỏi toát ra qua mồ hôi của bạn, đó chính là một dấu hiệu mang thai bé trai. Đối với bé gái, mẹ sẽ không ngửi thấy mùi tỏi.

2. Mẹ bầu ăn chua hay ngọt?

Nếu ngày nào mẹ bầu cũng muốn ăn mặn hoặc chua, nhiều khả năng bạn đang chuẩn bị chào đón một bé trai. Quan niệm này có lẽ xuất phát từ đặc điểm tính cách mạnh mẽ, cứng rắn của bé trai. Đối lập lại, các mẹ hay thèm ngọt thường được cho là mang bầu con gái. Kỳ thực, đây chỉ là một cách dự đoán vui.

3. Tư thế ngủ

Mẹ bầu có để ý tư thế ngủ của mình không? Nếu có thiên hướng nghiêng về bên trái thì cơ hội sinh bé trai đang rộng mở đấy.

4. “Truyền thuyết” về hộp sọ

Bạn biết đấy, không phải bác sĩ nào cũng sẵn sàng thông báo cho bạn biết giới tính của con. Cũng vì vậy mà lý thuyết về hình dáng hộp sọ ra đời. Thử cầm phim siêu âm lên và xem dáng đầu của con nhé. Nếu trán dốc và hàm dưới vuông, đó là một bé trai. Ngược lại, nếu trán bằng và hàm dưới tròn, đó là một bé gái.

5. Bột baking soda “nói” gì? 

Thử cho một muỗng bột baking soda vào trong nước tiểu của bạn. Nếu có một phản ứng sủi bọt mạnh, bạn đang chuẩn bị chào đón bé trai. Nếu không có phản ứng, đó là bé gái.

6. Mẹ có thấy mình trở nên… nam tính?

Có nhiều lời đồn đoán cho rằng bé trai sẽ khiến lông chân, lông tay của mẹ mọc lên nhanh hơn. Không chỉ vậy, chúng còn “sáng bóng” nữa chứ!

7. Bộ ngực không thay đổi

Nếu bạn thấy nhiều mẹ bầu có vòng ngực to lên nhanh chóng, còn mình thì không có gì thay đổi, đừng vội buồn vì đó là một dấu hiệu của bé trai đấy.

8. Làn da mịn màng

Các bà mẹ nhiều kinh nghiệm tin rằng, nếu làn da lúc mang thai thật tươi trẻ, mịn màng thì đó là do bạn đang có bé trai. Các bé gái, ngược lại sẽ lấy đi hết vẻ đẹp của mẹ và khiến mẹ nổi mụn, bị tàn nhang và các đốm sần trên da.
Mong rằng với những thông tin trên sẽ giúp các mẹ tham khảo để biết về giới tính của thai nhi trong những tháng đầu. Tuy nhiên các mẹ nên bình tĩnh, tốt nhất nên đi khám thai định kỳ, đợi đến đúng tháng để xác định chính xác giới tính của trẻ và sức khỏe của mẹ.



Thứ Năm, 8 tháng 10, 2015

Cách tính ngày dự sinh chuẩn nhất cho bà bầu

Khi mang thai , các mẹ thường đếm từng ngày xem con phát triển như thế nào và đến cuối thai kỳ, thói quen này vẫn được duy trì nhằm xác định khi nào bé sẽ chào đời. Việc tính ngày dự sinh luôn được các mẹ bầu quan tâm để có kế hoạch đón con yêu chào đời.
Theo các chuyên gia, để tính ngày dự sinh một cách chuẩn nhất, mẹ bầu phải biết được chính xác thời điểm thụ thai diễn ra khi nào. Tuy nhiên, ngay cả những chuyên gia sản khoa hàng đầu cũng khó có thể xác định chính xác ngày thụ thai của bạn. Mặc dù không thể dự đoán chính xác ngày chào đời của con, nhưng việc có thể biết truớc thời điểm dự sinh của bé cũng giúp mẹ có đủ thời gian để chuẩn bị tâm lý, tài chính…


1. Tính ngày dự sinh dựa vào khám thai

Các nhà chuyên môn sẽ dựa vào tuần thai để để tính tuổi thai và dự tính ngày sinh thông qua các dấu hiệu lâm sàng như chiều cao tử cung, thời điểm thai cử động, nghe thấy tim thai.
Ngoài ra còn dùng kỹ thuật X quang. Ví dụ khi có điểm cốt hóa xuất hiện trên phim thì tuổi thai từ 12-14 tuần; trước 16 tuần đã có thể phát hiện ra bóng của ruột và tiểu khung của thai. Tuy nhiên chụp X quang có một vài ảnh hưởng không tốt cho thai nhi nên ngày nay, kỹ thuật siêu âm đã thay thế cho kỹ thuật X quang.
Sử dụng siêu âm để tính tuổi thai không cần dựa vào ngày mất kinh hay ngày thụ thai; 5 tuần đã có thể nhận ra một cực thai; 7-8 tuần đã nhận ra nhịp đập của tim thai.
Đo đường kính lưỡng đỉnh của thai là phương pháp đáng tin cậy để xác định tuổi thai ở 20-30 tuần. Sự phát triển của thai trong giai đoạn này tăng dần và nhanh; số đo chính xác nhất ở tuần 20-24 và đo lại vào lúc 26-30 tuần. Do vậy đây là căn cứ để xác định ngày trẻ chào đời.

2. Tính ngày dự sinh dựa vào chu kì kinh nguyệt

Nếu như các bác sĩ đoán tuổi thai dựa vào siêu âm, đo chiều cao tử cung, thời điểm thai cử động và tim thai… thì các bà mẹ cũng có thể tự tính được ngày sinh nhờ vài cách rất đơn giản. Cách tính trước đây là phương pháp “9 tháng 10 ngày”: Chúng ta thường lấy thời gian 4 tuần làm một tháng mang thai, toàn bộ quá trình là 280 ngày, tức 40 tuần cho nên thường là mang thai 10 tháng.
Khi việc thụ thai xảy ra một cách tự nhiên, việc tính ngày dự sinh thường dựa trên tính ngày thụ thai hoặc chu kỳ kinh nguyệt của người mẹ. Thời điểm dự sinh thường được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối, sau đó cộng thêm 40 tuần. Đây là cách tính khi người mẹ có vòng kinh 28 ngày, bởi người ta cho rằng việc thụ tinh thường xảy ra trong khoảng 14 ngày sau khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu.
Đôi khi có thể tính ngày thụ thai khá chính xác nếu việc quan hệ vợ chồng diễn ra không thường xuyên. Đối với một số gia đình như quân nhân, công nhân mỏ, vợ chồng thường sống xa nhau, việc sinh hoạt vợ chồng diễn ra rời rạc. Nên nếu bạn nhớ được chính xác thời điểm quan hệ, bạn có thể ước tính ngày thụ thai từ đó tính ngày dự sinh là được.
Nhưng không phải người phụ nữ nào cũng có vòng kinh chính xác 28 ngày. Do đó, khi tính thời điểm dự sinh, bạn cần phải dựa trên những yếu tố riêng của mỗi người.
Nếu một người phụ nữ đã được áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản, thì có thể dự đoán thời gian em bé ra đời dễ dàng hơn. Đó là bởi vì thụ tinh ống nghiệm xác định được rõ ngày thụ thai, tốc độ phát triển của phôi thai và thời điểm chính xác khi phôi thai được cấy vào tử cung. Bên cạnh đó, một cách thức khác để ước tính thời gian mang thai là xét nghiệm máu nhằm đo lượng thay đổi nội tiết tố của người mẹ.

3. Tính ngày dự sinh dựa vào thời gian phản ứng có thai

Ngoài ra phản ứng mới có thai thường bắt đầu khoảng sau khi tắt kinh 6 tuần, khi xuất hiện ngày phản ứng có thai cộng thêm 34 tuần là tính ra ngày dự kiến sinh.

4. Tính ngày dự sinh dựa vào thời gian thai cử động

Thời gian thai cử động thường bắt đầu vào cuối tháng thứ 4 đầu tháng thứ 5, ngày xuất hiện hiện tượng thai cử động thêm 20 tuần là thời gian dự kiến sinh.
Dự kiến ngày sinh chuẩn sẽ giúp ích cho các mẹ bầu rất nhiều, giúp phát hiện những bất thường khi chưa đến ngày sinh, chuẩn bị tâm lý, lên kế hoạch đón con yêu… Chính vì vậy, việc tính ngày dự sinh khá quan trọng, các mẹ bầu nên lưu ý.


Thứ Tư, 7 tháng 10, 2015

Ăn gì để dễ sinh con trai?

Ăn gì để sinh con trai ? chế độ ăn nào để sinh con trai? có thể bạn chưa chắc chắn việc ăn uống có thể sinh con trai theo ý muốn nhưng đó là điều chắc chắn và đã được khoa học chứng minh.
Có rất nhiều cách được các cặp vợ chồng rỉ tai nhau để sinh con theo ý muốn, trong đó thực phẩm đóng vai trò không nhỏ trong việc này. Ăn gì để sinh con trai? Có rất nhiều loại thực phẩm không chỉ dành cho các chị em, mà còn dành cho các đấng mày râu giúp cho đội quân tinh binh khỏe mạnh, hùng hậu.


1. Nhóm thực phẩm nhiều vitamin C

Vitamin C cũng như các loại trái cây có tính chua như chanh, bưởi, cam,… rất có lợi cho việc mang thai một bé trai. Đây là nhóm thực phẩm bạn nên lựa chọn đầu tiên trả lời cho câu hỏi bà bầu nên  ăn gì để sinh con trai theo ý muốn. Tuy nhiên, bạn có thể ăn trực tiếp hoặc làm nước uống khi chúng còn tươi, tránh việc sử dụng các loại nước ép đóng chai vì rất có thể đó là tác nhân làm thay đổi môi trường bên trong cơ thể bạn.

2. Nhóm thực phẩm giàu muối khoáng

Tương tự như đường, muối cũng được khuyến khích bổ sung trong danh sách thực phẩm giúp sinh con trai theo ý muốn. Do đó, bổ sung muối là sự lựa chọn tốt cho các cặp vợ chồng muốn sinh con trai một cách tự nhiên.Tuy nhiên, việc tăng cường quá nhiều muối sẽ khiến cơ thể bị trữ nước, làm thay đổi huyết áp và dễ dẫn đến một số tình trạng khác không tốt cho sức khỏe.

3. Nhóm thực phẩm giàu Kẽm

Kẽm là một khoáng chất quan trọng giúp cho việc thụ thai bé trai một cách dễ dàng hơn. Nhớ khả năng củng cố tinh lực cho tinh trùng Y và đồng thời tăng testosterone trong cơ thể, kẽm được đánh giá là loại khoáng chất không thể bỏ qua nếu muốn sinh con trai. Nhóm thực phẩm chứa nhiều kẽm có thể kể đến như: hàu, gan, thịt bò, thịt cừu, bí ngô, lúa mì,  dưa hấu,bột ca cao… Trong đó, hàu được biết đến như là thực phẩm giàu kẽm nhất.

4. Nhóm thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất

Tạp chí Proceedings of the Royal Society đã thực hiện một nghiên cứu chứng minh được, phụ nữ ăn nhiều ngũ cốc vào buổi sáng có tỉ lệ sinh con trai thành công cao hơn những người khác. Nguyên nhân là trong ngũ cốc có một lượng cao khoáng chất và vitamin giúp tạo ra được một môi trường giàu dinh dưỡng và làm tăng khả năng mang thai.

5. Nhóm thực phẩm giàu Kali

Khoa học đã chứng minh được, Kali rất có lợi cho sự tồn tại bền vững của tinh trùng Y. Thông thường, bạn có thể nạp Kali vào trong cơ thể bằng cách sử dụng các loại thực phẩm như: rau mùi tây, mơ khô, chocolate,hạnh nhân, khoai tây, măng, đu đủ, bơ, hạt đậu nành, thịt và cá,… Đặc biệt, phải kể đến chuối – đây là thực phẩm rất giàu Kali. Vì vậy, bạn có thể bắt đầu thay đổi món tráng miệng hay bữa phụ của gia đình với chuối ngay hôm nay nếu bạn thực sự khao khát một bé trai kháu khỉnh.

6. Nhóm thực phẩm giàu glucozo


Đường cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến giới tính của thai nhi. Theo nghiên cứu, lượng đường cao hơn sẽ đồng nghĩa với khả năng có được một bé trai sẽ cao hơn. Tuy nhiên, chỉ sử dụng đường ở ngưỡng vừa phải, tránh tình trạng ăn quá nhiều đường sẽ làm tăng lượng đường trong máu, dễ dẫn đến tiểu đường thai kì.

7. Ăn đồ mặn

– Nhiều bác sĩ y khoa tin rằng, ăn một chế độ ăn nhiều muối làm tăng khả năng thụ thai một bé trai hệt như những thực phẩm giàu kali.
– Theo đó, bạn có thể ăn nhiều xúc xích, giăm bông, bánh quy giòn mặn, trứng, súp đóng hộp và hải sản là sự lựa chọn tốt cho những người đang muốn thụ thai một bé trai tự nhiên.
– Tuy nhiên, bạn cũng nên thận trọng vì thực tế rằng ăn quá nhiều muối không lành mạnh trong thời gian dài và có thể có hại đặc biệt trong khi mang thai. Bởi vì muối làm tăng nguy cơ giữ nước bên trong cơ thể của người phụ nữ, làm thay đổi huyết áp hoặc có thể dẫn đến tình trạng khó chịu khác

8. Ăn nhiều chuối

– Trong số các loại thực phẩm tốt nhất để tăng khả năng thụ thai một bé trai đó chính là chuối.
– Chuối là loại quả rất giàu khoáng chất và vitamin. Đặc biệt, chuối rất giàu kali. Kali đã được chứng minh có lợi cho sự tồn tại của tinh trùng nam.
– Vì vậy, nếu bạn đang cố gắng tìm cách để thụ thai một bé trai,  bạn có thể bắt đầu bằng cách ăn chuối nhiều hơn. Ngoài việc cung cấp một lượng lớn kali, các loại trái cây cũng rất bổ dưỡng và có thể coi chúng là thức ăn cho bữa phụ hoặc tráng miệng thơm ngon.

9. Ăn ngũ cốc buổi sáng

– Có nhiều nghiên cứu đã chứng minh, nếu ăn các sản phẩm ngũ cốc vào buổi sáng sẽ rất hiệu quả trong việc làm gia tăng cơ hội thụ thai một bé trai.
– Theo một nghiên cứu đã công bố trên Tạp chí Proceedings of the Royal Society, những đối tượng chị em tiêu thụ nhiều ngũ cốc trong bữa sáng giúp thụ thai con trai nhiều hơn hẳn.
– Lý do là vì những phụ nữ ăn ngũ cốc nhiều hơn bình thường thường có một lượng cao khoáng chất và vitamin. Đây cũng là những thực phẩm giàu dinh dưỡng. Mà một môi trường giàu dinh dưỡng có nhiều khả năng để hỗ trợ tinh trùng nam và dẫn đến thụ thai một bé trai.