Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu kỳ mang thai

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu rất quan trọng đến sự phát triển của bé sau này. Mỗi giai đoạn của thai kỳ lại cần một chế độ dinh dưỡng các nhau. Các bà bầu có thể tham khảo thông tin khoa học về dinh dưỡng trong thai kỳ để chuẩn bị hoàn hảo nhất cho sự ra đời của bé yêu khỏe mạnh.

Khi mang thai thì phụ nữ phải ăn cho hai người nên cần tăng lượng thực phẩm.Có nhiều người tin như vậy mặc dù quan điểm này đã lỗi thời từ lâu.Thực ra, các bằng chứng khoa học đã chứng minh rằng không nên tăng số lượng thực phẩm mà cần cải thiện về mặt chất lượng, đặc biệt là các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.

Các chuyên gia người Úc khuyến cáo rằng, trong suốt thời gian mang thai, bạn cần có một chế độ dinh dưỡng cung cấp nhiều calo hơn bình thường, nhưng cũng không cần nhiều gấp đôi đâu. Ở quý  cuối cần tăng thêm khoảng 14% calo.

Điều gì làm nên sự khác biệt trong suốt thời gian mang thai?

- Khi mang thai, sự trao đổi chất của người mẹ tăng đáng kể và cơ thể cô ấy hấp thụ chất dinh dưỡng từ các bữa ăn hiệu quả hơn. Bởi vì sự giảm cường độ hoạt động ở phụ nữ mang thai khiến lượng calo dư thừa có xu hướng được hấp thụ nhiều hơn trong quá trình trao đổi chất.
Không nên ăn quá nhiều

- Quá nhiều năng lượng (từ thực phẩm) cần thiết cho những vận động của cơ thể sẽ khiến chúng tích tụ dưới dạng mỡ thừa. Những phụ nữ tăng cân quá nhiều trong thời kỳ mang thai có xu hướng sinh khó hơn và thường thì phải sinh mổ. Tiền sản giật, PIH (do thai nghén huyết áp) và tiểu đường khi mang thai là những căn bệnh khá phổ biến ở phụ nữ tăng khoảng từ 10 – 14 kg khi mang thai.

- Bị bệnh tiểu đường khi mang thai đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 sau này. Với nhiều phụ nữ, tăng cân quá mức khi mang thairất dễ mắc các bệnh liên quan đến vấn đề về cân nặng. Tuy nhiên, nếu cho rằng việc hạn chế tối đa tăng lượng calo khi mang thai để dễ sinh nở hơn lại là một sai lầm lớn.Các em bé sinh thiếu tháng hoặc thiếu ký cũng phải đối mặt với các vấn đề về thể chất, trí tuệ và sự phát triển. Trong khi các em bé có mẹ không tăng đủ cân khi mang thai lại dễ mắc các bệnh tim mạch và tiểu đường khi trưởng thành.

Đừng sợ chất béo

- Axit Docosahexanoic (DHA) và axit Arachidonic  (AA) là hai loại chất béo quan trọng và cần thiết trong chế độ dinh dưỡng của bạn khi mang thai. Các axit béo này rất cần thiết cho sự phát triển thị lực và trí não của thai nhi. Cách tốt nhất để đảm bảo bạn được khỏe mạnh là bổ sung đủ lượng dầu cá cần thiết từ các loại cá như cá hồi, cá mòi và cá thu. Nếu bạn không ăn được cá, hãy tìm cách bổ sung dưỡng chất thay thế. Trong trường hợp này nên thảo luận trước với các chuyên gia tư vấn sức khỏe.

Tăng cường các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống khi mang thai

    + Thêm nhiều sắt, đặc biệt là sắt  từ động vật. Còn sắt  từ các loại rau, củ vốn không được cơ thể hấp thụ tốt nên phải dùng thật nhiều mới cung cấp đủ lượng cần thiết. Chỉ cần vài phần trăm sắt trong chế độ ăn uống cũng giúp cơ thể hấp thu tốt hơn từ thức ăn.

    Thêm Vitamin A, nhưng chỉ một lượng nhỏ thôi. Vì nếu dùng nhiều Vitamin A quá sẽ rất độc hại cho cơ thể và có khă năng gây tử vong. Một số chuyên gia khuyến cáo không nên ăn gan vì nó chứa nhiều Vitamin A. Rau và trái cây có màu vàng hoặc cam đều có hàm lượng Vitamin A cao như: cà rốt, bí đỏ và bí ngòi. Nên thận trọng vì ăn quá nhiều sẽ khiến da bị nổi vết, lúc đó trông bạn sẽ giống như vỏ cây sần sùi.

    Các vitamin nhóm B, sẽ giúp chăm sóc và duy trì sức khỏe tốt. Chúng hỗ trợ hệ thần kinh và não bộ hoạt động hiệu quả. Nguồn thực phẩm giàu Vitamin B tập trung ở các loại như ngũ cốc, mì nâu, chuối, các loại rau lá xanh và hạt. Ngoài ra còn có bơ và xoài.

    Vitamin C thường tan trong nước nên cũng dễ bài tiết theo đường nước tiểu. Cơ thể bạn và em bé không thể trữ được một lượng lớn để xài dần nên bạn phải bổ sung mỗi ngày. Vitamin C thì giúp cơ thể tránh bị nhiễm trùng, tăng cường hệ thống miễn dịch giúp hấp thu sắt trong bữa ăn và giúp các mô dễ lành hơn sau khi sinh. Nguồn thực phẩm cung cấp tốt như trái cây họ cam quýt, dâu, nước ép trái cây tươi, đu đủ, các loại rau họ cải như bông cải xanh và cải Brussel.

    Canxi và Vitamin D. Trong thức ăn hàng ngày, sữa và các sản phẩm từ đậu nành đều là những nguồn tốt, nên dùng từ 2 – 4 lần mỗi ngày. Phơi nắng mỗi ngày trước 10 giờ sáng và sau 4,5 giờ chiều cũng  có thể giúp bổ sung một lượng vitamin D cho cơ thể. Nếu bạn có làn da sạm đen, hoặc phải che phủ thường xuyên do nhưng quy định của tôn giáo hoặc văn hóa, bạn nên nói chuyện với nữ hộ sinh hoặc bác sĩ về sự cần thiết phải bổ sung dưỡng chất hàng ngày.

    Vitamin E là một loại có thể tan được trong chất béo, nghĩa là nó có thể tích lũy trong cơ thể của bạn. Chúng giúp bạn có đôi mắt và làn da khỏe mạnh, đồng thời giúp loại bỏ những hợp chất bị lão hóa. Khi mang thai, Vitamin E giúp phát triển hệ thần kinh và các cơ bắp của em bé. Các loại hạt, dầu thực vật như dầu oliu, các loại đậu và hạt giống là nguồn cung cấp vitamin E rất tốt.

    Protein (chất đạm) hỗ trợ cho sự phát triển của em bé. Thực phẩm giàu protein chủ yếu từ thịt và thịt gà, vốn là những động vật đi bộ nhiều. Nhu cầu về protein của bạn thậm chí tăng lên đến 15 – 20% ở thời gian mới mang thai, bởi sự phát triển mạnh mẽ các cơ, xương và các bộ phận của thai nhi. Để tăng 2 – 3 lần về chất lượng, hãydùng protein mỗi ngày.

    + I ốt, kẽm, maggie, đồng và crôm. Những chất này chỉ cần bổ sung một lượng nhỏ là đủ, và chúng cũng dễ tìm vì có sẵn trong các loại trái cây tươi, rau quả, các loại đậu, đậu hà lan và các loại hạt. Cố gắng ăn các loại thực phẩm tươi và nguyên gốc, hạn chế các loại đựng trong nhiều lớp bọc và các loại thực phẩm được làm từ nhiều thành phần khác nhau.

    Carbohydrates rất cần thiết để cung cấp năng lượng. Cả hai dạng Carbohydrates khác nhau đều quan trọng nhưng ở mức độ khác nhau. Loại Carbohydrates đơn giản là đường, bánh ngọt, bánh quy và cả những loại thức ăn bạn cảm thấy thèm khi có thai. Hãy nghĩ đến những tiệm bánh ở góc đường, sẽ có nhiều điều bổ ích cho bạn đấy! Loại Carbohydrates phức tạp hơn thường được để ở các kệ phía trên, đặc biệt là bánh mì ngũ cốc nguyên hạt và dạng cuốn. Gạo nâu, ngũ cốc nguyên hạt, bột mì, mì ống và khoai tây cũng là những nguồn nguyên liệu chất lượng cung cấp Carbohydrates, lại tốt cho việc ngăn ngừa táo bón.

    Nếu bạn ăn chay, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo bạn vẫn hấp thu đủ chất dinh dưỡng cần thiết khi mang thai. Bạn cần hấp thu đủ sắt và vitamin B12  để không bị thiếu máu. Đồng thời, bạn cũng phải đảm bảo lượng Protein và Canxi cần thiết.

Làm thế nào để tối đa hóa chất dinh dưỡng trong ăn uống

    Tuân thủ theo các hướng dẫn ở trên để đảm bảo bạn ăn uống đủ chất mỗi ngày.
    Hãy tự làm bữa trưa để mang đi làm. Việc này tuy có tốn thời gian nhưng cơm nhà tự nấu dù sao vẫn bổ dưỡng hơn đồ ăn bán ngoài quán. Tránh mang quá nhiều thức ăn nhanh về nhà và nhớ lập một danh sách trước khi bạn đi mua sắm. Hãy nghĩ về tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng khi mang thai, nó không chỉ vì bạn mà còn vì cho sự phát triển của con bạn nữa.

    Khi chuẩn bị trái cây hay rau quả để ăn, nhớ là phải bỏ vỏ và cắt thành miếng chỉ ngay trước khi cho vào miệng thôi. Vì các loại vitamin sẽ bị oxi hóa và tan vào không khí rất nhanh khi lớp vỏ bị cắt bỏ. Nhớ là mua khi chúng còn tươi từ những cửa hàng đông khách và có số lượng hàng lớn vì ở những nơi đó, thời gian lưu trữ hàng sẽ ngắn hơn bởi lưu lượng trao đổi hàng rất lớn.
    Nên nhớ, các sản phẩm tươi thường được đặt ở bên dưới hoặc cuối hàng. Các loại rau và trái cây nặng hơn thường chứa nhiều nước hơn và ngon hơn.

    Nếu bạn quá bận không đi mua thường xuyên được, hãy thử tham gia vào các hợp tác xã rau củ quả để có thể lấy trực tiếp sản phẩm từ những thị trường hoặc những gia đình cùng trong nhóm với bạn. Bạn cũng có thể mua từ nông dân hoặc mua trên mạng.

    Sử dụng ít nước để nấu ăn thôi, còn lại thì bạn có thể uống hoặc dùng cho món súp. Tránh để rau hoặc trái cây bị nấu trong thời gian quá dài vì chúng sẽ mất hết chất.

    Các loại thực phẩm đóng hộp, đông lạnh, sấy khô hoặc hầm kỹ chỉ nên sử dụng khi bạn không có sẵn các thực phẩm tươi, nhưng ít thôi.

    Mỗi màu của rau quả thể hiện tỉ lệ dưỡng chất khác nhau. Vì vậy hãy chuẩn bị nhiều loại khác nhau trong phần ăn của bạn. Nó không chỉ bắt mắt không đâu, mà còn cung cấp cho bạn một loạt các chất chống oxi hóa và cả những dưỡng chất cần thiết cho bạn và em bé.

    Tránh dùng vitamin hoặc các khoáng chất bổ sung trừ khi chúng được chỉ định cho bạn, chỉ trừ axit Folic. Nhiều loại dưỡng chất sẽ không được tích trữ trong cơ thể mà sẽ bị đẩy ra ngoài thông qua nước tiểu và phân.

Việc hấp thu kẽm có thể bị can thiệp khi bạn dùng bổ sung sắt. Do đó, nếu bạn đang uống thuốc sắt thì nhớ hạn chế ăn các thực phẩm giàu kẽm như thịt, chuối, hải sản và các loại hạt.

6 bước để thay tã cho bé sạch sẽ nhất

Thay tã là việc làm thường xuyên mỗi ngày với các bé. Tuy nhiên không phải ông bố, bà mẹ nào cũng biết cách thay tã cho các bé, mà làm bé không bị khóc. Dưới đây là 6 bước bạn có thể thử để việc thay tã cho bé được dễ dàng hơn.

Nhiều bé rất ghét phải thay tã ngay khi vừa thức dậy. Thậm chí có những khi bé không tỏ ra khó chịu gì khi bị ướt nước tiểu. 

Bước 1: Đưa ra lựa chọn


Nên quyết định chọn tã vải hay tã dùng một lần từ trước bạn nhé, nhớ kèm với đó là mua các đồ cần thiết khác.

Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ


Tai nơi thay bỉm cho con, nên có đủ các đồ thiết yếu như tã, thùng rác để bỏ tã bẩn, khăn lau, kem phát ban và nước khử trùng tay.

Bước 3: Lau cho bé 


Đối với các bé trai, bạn hạ “chú chim bé nhỏ” của con xuống để ngăn con không đi tè một cách bất ngờ. Còn với các bé gái, luôn lau từ trước ra sau để giúp ngăn ngừa nhiễm trùng cho vùng kín của bé.

Bước 4: An toàn là trên hết


Một tay luôn luôn giữ bé  nếu bạn đang thay bỉm cho con ở một chỗ có bề mặt cao.

Bước 5: Khiến con phân tâm


Đưa con cầm một vài món đồ chơi nhỏ nghịch trên tay để con không quấy mẹ lúc thay tã, hoặc treo một đồ chơi phát âm thanh hay nhiều màu sắc hấp dẫn nhằm thu hút sự chú ý của con.

Bước 6: Tận dụng tối đa


Trong khi thay tã, bạn có thể tận dụng cơ hội để gắn kết mình và con hơn, ví dụ như hát những bài hát bé thích, nói chuyện vui vẻ với bé, hoặc trao bé những hôn tình cảm

4 cách cho con bú đúng khoa học

Cho con bú là bản năng của mẹ nhưng không có nghĩa là dễ dàng, nhất là với những người làm mẹ lần đầu. Sau đây Chúng tôi xin hướng dẫn các mẹ cách cho con bú đúng khoa học.

Dưới đây là những lời khuyên để việc cho con bú được thuận lợi và đúng cách:

Hãy tham khảo sách báo, tài liệu, video, lớp học tiền sản, kinh nghiệm từ những người mẹ khác... về việc cho con bú mẹ trước khi em bé chào đời.

Để bé bú mẹ thành công, bạn có thể dùng một chiếc gối hỗ trợ cho con bú, giúp tư thế bú mẹ được chính xác.
Cho con bú đúng cách 1

Hãy hỏi các chuyên gia như bác sĩ, y tá... ở bệnh viện hoặc nơi bạn sinh con về cách cho bé ti mẹ.

Biết dấu hiệu bé bám ti mẹ đúng là chìa khóa giúp cho con bú mẹ thành công. Miệng của bé phải mở đủ rộng (giống miệng con cá) và bao quanh quầng vú mẹ.

Cho con bú đúng cách 2

Đừng bỏ phí sữa non. Dinh dưỡng trong sữa non thực sự tốt cho bé trong những ngày đầu đời. Đừng lo lắng vì sữa non cũng giúp bé đủ no.

Có thể đánh dấu vào lịch thời điểm cho bú, bé bú trong bao lâu và bú lần cuối bên ngực nào.

Cho con bú đúng cách 3

Nhớ vỗ ợ hơi cho con. Bạn vỗ nhẹ vào lưng bé sau khi bé bú xong, giúp bé tránh được đầy hơi, trớ sữa.

Đảm bảo mẹ ăn đủ dinh dưỡng và uống đủ nước. Bé có nhận đủ dinh dưỡng từ sữa mẹ hay không phụ thuộc nhiều vào chế độ ăn uống của mẹ.

Cho con bú có thể hơi ngượng nghịu và làm mẹ bị đau, nhất là mấy ngày đầu. Thử chườm khăn ấm để làm dịu bầu ngực mẹ đang căng, đau.

Cho con bú đúng cách 4

Cách làm phát triển 5 giác quan từ giai đoạn sơ sinh

Giúp bé phát triển 5 giác quan tốt nhất từ giai đoạn sơ sinh là một việc rất quan trọng và công phu. Sự phát triển tối ưu của 5 giác quan này sẽ giúp bé phát triển tốt và thông minh sau này.

1. Xúc giác

Da được coi là cơ quan xúc giác, trong đó da ở miệng và tay của bé là bộ phận nhạy cảm nhất. Theo các nhà khoa học, bé sơ sinh có thể cảm nhận được nhiệt độ nóng và lạnh hay cảm giác đau. Vì vậy, bạn không nên quấn bé trong chăn ủ hoặc mang găng tay cả ngày mà hãy để tay, chân bé được tự do chuyển động càng nhiều càng tốt để cảm nhận được thế giới bên ngoài.

Đồng thời, bạn nên cho bé chạm vào một số đồ vật như khăn tắm, đồ chơi nhồi bông, gậy gỗ, thanh kim loại… để kích thích làn da và bàn tay bé. Trong độ tuổi sơ sinh, có thể bé sẽ thích mút tay. Đây là một cách để bé khám phá thế giới xung quanh và cũng là cách bé tìm kiếm sự an ủi. Thay vì cấm đoán bé làm “công việc” yêu thích đó, bạn chỉ cần bảo đảm rằng tay bé luôn sạch sẽ và đảm bảo vệ sinh là được.

2. Vị giác

Thông thường, các bé sơ sinh bẩm sinh đã có vị giác rất tốt. Bé thích vị ngọt và không có mấy cảm tình với vị đắng, mặn và chua. Tuy vậy, theo thời gian, cần cho bé tiếp xúc với nhiều vị khác nhau để “bộ nhớ” của bé về các vị trở nên phong phú. Không nên quá nuông chiều và nuôi dưỡng sở thích hảo ngọt của bé sơ sinh, nếu không sau này bé vẫn sẽ không thích và không cảm nhận được các hương vị khác.

3. Thị giác

Bé sơ sinh thích nhìn hình có họa tiết mang màu sắc tương phản đặt cạnh nhau (ví dụ: quả bóng có sọc đen trắng); hình có nội dung phong phú, phức tạp (ví dụ: gương mặt người xung quanh) và bé đặc biệt thích màu đỏ.

Bé có thể nhìn được người hoặc đồ vật ở cách mắt khoảng 20 cm, ở quá gần hay quá xa mắt, bé đều không nhìn thấy rõ. Bên cạnh đó, bé sơ sinh còn có khả năng ghi nhớ đồ vật mình đã nhìn thấy, vì thế bạn cần liên tục “đổi mới” đồ vật trước mắt bé để duy trì “hứng thú” nhìn của bé nhằm kích thích thị giác phát triển.
4. Thính giác

Bé sơ sinh không những đã biết lắng nghe âm thanh mà còn có thể định hướng âm thanh phát ra từ đâu. Điều đó cho thấy ngay từ khi sinh ra, các dây thần kinh thính giác và thị giác đã hoàn thành quá trình “kết nối” với nhau.

Trong giai đoạn sơ sinh, bé thường thích nghe giọng nói của mẹ và những âm thanh mềm mại, dịu nhẹ, đồng thời “cự tuyệt” với những tiếng ồn, âm thanh huyên náo. Vì vậy, bạn nên “tranh thủ” giai đoạn này để “thủ thỉ” thật nhiều với bé và cho bé nghe những giai điệu trữ tình, nhẹ nhàng.

5. Khứu giác

Khi mới lọt lòng, bé sơ sinh đã có thể phân biệt giữa các mùi khác nhau. Bởi thế, không có gì ngạc nhiên khi sau vài ngày bú mẹ, bé hoàn toàn có khả năng nhận biết đâu là mùi hương của cơ thể mẹ và tỏ ra rất hứng thú với mùi thơm từ sữa mẹ của bé.

Bạn nên cho bé ngửi nhiều mùi hương khác nhau để kích thích khứu giác của bé phát triển, phân biệt được nhiều loại mùi hơn nữa. 

Phương pháp chăm sóc bé từ trong bụng mẹ

Ngay từ trong thai kỳ, bà bầu hãy bổ sung các loại cá, rau, hoa quả và ngũ cốc vào thực đơn hàng ngày để chăm sóc tim bé một cách hoàn hảo nhất.

Thực phẩm nào là tốt cho sự phát triển tim của bé?

Dinh dưỡng hợp lý, lành mạnh đóng một vai trò thiết yếu, cực kỳ quan trọng cho sự hình thành, phát triển và duy trì hệ thống tim mạch của bé. Giống như người lớn, trẻ sơ sinh cần đủ lượng axit béo omega- 3, cùng với các vitamin, khoáng chất thiết yếu để cơ thể phát triển đúng cách.

Ngay từ thời điểm phát triển tim thai (chủ yếu trong ba tháng đầu tiên) của thai kỳ, người mẹ cần bổ sung nhiều chất dinh dưỡng cần thiết - chẳng hạn như canxi và phốt pho - có thể trợ giúp hình thành các mô của tim của bé. Để có kết quả tốt nhất, bà bầu cần nói chuyện với bác sĩ hoặc các chuyên viên dinh dưỡng về kế hoạch dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển của em bé nói chung và tim của bé nói riêng.

Kích thước của tim người trung bình tương đương to bằng bàn tay. Như sự phát triển hoàn toàn đều đặn, nhịp nhàng, cơ thể, trái tim và bàn tay của bé phát triển với tốc độ tương đối giống nhau, đó là kết luận của nhóm nghiên cứu thuộc Viện Franklin. Tuy nhiên, bào thai trong bụng người mẹ có trái tim lớn hơn nhiều trong tam cá nguyệt đầu tiên và thứ hai. Sự hình thành, phát triển của tim bé phụ thuộc nhiều vào chế độ dinh dưỡng của người mẹ. Bác sĩ sản khoa thường khuyên phụ nữ mang thai nên tránh một số chất và thực phẩm sạch trong quá trình nhạy cảm này, chẳng hạn như cà phê, thức ăn mặn, đồ ăn chứa nhiều mỡ, dư thừa cholesterol.

Các lựa chọn thực phẩm lành mạnh

Phụ nữ mang thai có thể tiêu thụ một lượng vừa đủ các chất dinh dưỡng có lợi cho tim bằng cách tuân theo một chế độ ăn cân bằng giàu ngũ cốc nguyên hạt, rau lá xanh và thịt nạc. Canxi, đồng, phốt pho và thiamine là bốn chất dinh dưỡng quan trọng đối với sự phát triển của tim thai, đó là kết luận của nhóm bác sĩ thuộc trung tâm y khoa Hoa Kỳ.

Canxi và phốt pho có mặt trong sữa và các chế phẩm từ sữa. Ngoài sữa, bạn có thể tìm thấy những chất này trong hạt điều, đậu và thịt cua. Cuối cùng, thiamine là khoáng chất vô cùng cần thiết mà mẹ bầu cần bổ sung mỗi ngày.

Thiamin hay còn gọi là vitamin B1 được chiết xuất từ cám gạo. Nó giữ vai trò hàng đầu trong chức năng của hệ thần kinh trung ương và ngoại biên.

Thiamin dẫn truyền xung động thần kinh tại hệ thần kinh trung ương (não, tủy sống) cũng như hệ thần kinh ngoại biên (mạng lưới thần kinh nối liền hệ thần kinh trung ương với cơ và các nội tạng). Vai trò của B1 cũng rất quan trọng trong chức năng của cơ nói chung và tim nói riêng, cũng như đối với trí nhớ. Chúng có mặt trong yến mạch, đậu Hà Lan tách vỏ và hầu hết các sản phẩm thịt.

Ngay từ khi mang thai, bạn hãy cố gắng bổ sung những thực phẩm trên một cách đầy đủ, điều này rất có lợi cho sự phát triển hệ thống tim mạch của con bạn sau này.
Thực phẩm cần tránh

Để có được một sức khỏe tốt nhất, ngoài việc tăng lượng thức ăn lành mạnh cho tim, bà bầu cố gắng giảm số lượng thực phẩm không tốt cho sức khỏe của bản thân. Viện Franklin khuyến cáo bà bầu hạn chế lượng chất béo ít hơn 30% tổng giá trị calo của bạn mỗi ngày.

Ngoài ra, bà bầu cũng cần phải tránh những phụ gia thực phẩm và hóa chất, chẳng hạn như bột ngọt, tuy chưa xác định được rõ ràng song đây là loại phụ gia được khuyến cáo không nên sử dụng nhiều. Nếu có thể, bà mẹ nên dành thời gian trò chuyện với bác sĩ về những loại thực phẩm cụ thể và đồ uống không nên ăn trong giai đoạn này.

Lưu ý vàng chăm sóc tim cho bé từ trong bào thai 2
Cha mẹ có thể nghiền táo cho bé ăn. Táo chứa nhiều khoáng chất, vitamin như vitamin C, vitamin K, pectin. Chất xơ trong táo làm giảm cholesterol và loại bỏ chất độc trong cơ thể, chúng giúp bảo vệ động mạch. (Ảnh minh họa)

Thực phẩm bổ sung khi bé chào đời

Khi bé ra đời, trái tim của bé tiếp tục phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể bé. Để duy trì sự phát triển tim mạch một cách tốt nhất cho bé, phụ huynh cần chú ý tới chế độ ăn uống của bé. Tăng cường bổ sung cho bé các loại đậu, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, rau và trái cây. Ngoài ra, các axit béo omega- 3 được tìm thấy trong cá hồi, cá ngừ và hạt lanh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tim cho bé, chúng khiến tim bé được mạnh khỏe, hạn chế các bệnh liên quan tới tim mạch.

Cha mẹ có thể nghiền táo cho bé ăn. Táo chứa nhiều khoáng chất, vitamin như vitamin C, vitamin K, pectin. Chất xơ trong táo làm giảm cholesterol và loại bỏ chất độc trong cơ thể, chúng giúp bảo vệ động mạch.

Măng tây cũng là một thực phẩm mà mẹ có thể chế biến cho bé ăn. Trong măng tây chứa axit folic, vitamin A, vitamin nhóm B, C và K, mangan, chất xơ. Axit folic chứa trong đó giúp giảm hàm lượng homocysteine trong máu, một loại axit khi tồn tại với nồng độ cao có thể dẫn tới bệnh tim mạch.

Tỏi là một gia vị rất tốt cho sức khỏe tim mạch của bé. Chúng chứa nhiều mangan, vitamin B1, B6, C, phốt pho, selenium, canxi, sắt, đồng. Chúng có tác dụng giảm lượng cholesterol, hạ huyết áp và cải thiện tuần hoàn.

Chúc các bạn thành công!

Chứng đột tử ở trẻ sơ sinh là gì? Cách phòng tránh

Đột tử ở trẻ sơ sinh là hiện tượng phổ biến thường xảy ra ở trẻ từ 1 tháng tới 1 năm tuổi. Để phòng tránh chứng đột tử cho trẻ sơ sinh, cha mẹ nên tìm hiểu về nguyên nhân gây ra căn bệnh này để phòng tránh nó một cách hiệu quả hơn.

1. Nguyên nhân gây ra chứng đột tử ở trẻ sơ sinh

Theo một nghiên cứu mới đây của tạp chí hiệp hội y khoa Mỹ, các trẻ sơ sinh chết vì chứng đột tử có liên quan tới mức serotonin trong não thấp hơn mức bình thường, trong khi serotonin là chất giúp điều hòa hơi thở, nhịp tim và huyết áp khi ngủ.

Nhóm trẻ sơ sinh là nhóm có nguy cơ bị hội chứng đột tử cao nhất bởi những nguy cơ sau:

   + Trẻ sinh non hoặc sinh ra quá nhẹ cân.
   + Trẻ sinh non hoặc quá nhẹ cân có nguy cơ nhiễm hội chứng SIDS
   + Trẻ thường nằm sấp khi ngủ.
   + Sinh ra từ mẹ dưới 20 tuổi.
   + Nếu bé đầu tiên mẹ sinh cũng nhiễm hội chứng này thì đến bé tiếp theo hoàn toàn có khả năng bị SIDS.
   + Bé trai thường có nguy cơ nhiễm hội chứng này nhiều hơn các bé gái.

2. Cách để phòng tránh chứng đột tử hiệu quả

Không có cách nào đảm bảo tuyệt đối nhằm ngăn chặn chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, nhưng bạn có thể giảm đáng kể nguy cơ nhiễm hội chứng này bằng cách làm theo lời khuyên của Viện Hàn Lâm Nhi Khoa Mỹ ( AAP), hãy đảm bảo cho bé một giấc ngủ an toàn sẽ giảm tối đa nguy cơ cho bé khỏi các nguyên nhân dẫn tới SIDS như nghẹt thở, khó thở.

   + Bạn không được để bé ngủ nằm sấp sẽ gây khó thở và thiếu ôxi

   + Không để bé ngủ thời gian dài trong xe hơi hoặc xe đẩy. Điều này đặc biệt quan trọng với các em bé dưới 4 tháng bởi bé có thể bị chết ngạt nếu đầu cuộn về phía trước quá nhiều.

   + Để đảm bảo an toàn sức khỏe cả mẹ và bé, bạn nên có lịch khám thai định kỳ từ trước khi sinh nhằm theo dõi cân nặng, sự phát triển của thai nhi và phòng ngừa nguy cơ sinh non. Đặc biệt, tuyệt đối trong thời gian mang thai, bạn không được hút thuốc, uống rượu hay sử dụng bất kỳ chất kích thích nào khác.

   + Dù là bạn cho bé ngủ chung hoặc đặt nôi, cũi bạn cũng nên đặt bé gần giường của bạn để theo dõi những bất thường và xử lí kịp thời khi bé ngủ.

   + Cho bé ngậm ti giả cũng là cách giúp bé ngủ ngon, sâu giấc và giảm thiểu khả năng bị mắc chứng đột tử ở trẻ sơ sinh.

   + Cho bé đi tiêm chủng đầy đủ và đúng thời gian.

   + Hãy cho bé bú it nhất là 6 tháng. Theo một nghiên cứu lớn của các nhà khoa học Đức, nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đến khi bé 1 tuổi có khả năng giảm tối đa nguy cơ giảm chứng đột tử cho trẻ.

Những điều phải biết khi chăm sóc trẻ sơ sinh

Chăm sóc trẻ sơ sinh không chỉ là vấn đề gây lúng túng với riêng những bà mẹ sinh con đầu lòng mà ngay cả những bà mẹ đã có kinh nghiệm cũng cần trau dồi thêm cho mình kiến thức về những phương pháp chăm con hiệu quả.


Cho bé bú đúng cách

Bác sỹ khuyên nên cho bé bú sữa mẹ ngay từ khi bé chào đời và có nhu cầu. Trong những ngày đầu sau sinh, sữa non chứa nhiều kháng thể giúp bé chống lại các bệnh do nhiễm trùng trong những tháng đầu. Sữa của mẹ sẽ tiết ra tùy thuộc vào nhu cầu của bé, mẹ càng cho bé bú nhiều thì sẽ càng kích thích sữa tiết ra. Mẹ nên cho bé bú luân phiên từng bên để cả hai bầu vú đều được kích thích như nhau. Bên cạnh đó, mẹ chú ý cho bé ngậm luôn cả phần quần vú, như vậy bé sẽ không bị nuốt hơi vào bụng và mẹ cũng không bị đau. Nếu mẹ thấy thái dương và tai bé cử động là bé đã bú đúng cách

Tắm để bé khỏe

Bé sơ sinh không cần tắm hàng ngày. Trong vài tuần đầu tiên, mẹ nên giữ sạch sẽ cho bé bằng cách vệ sinh mỗi lần thay tã, lau rửa mặt mũi. Mẹ nên cẩn thận kiểm tra độ ấm của nước để đảm bảo nước tắm vừa đủ ấm, tắm cho bé trong 5-6 phút để bé không bị mất nước.
Trong trường hợp bé bị hăm da, mẹ nên dùng nước ấm và sạch, nhẹ nhàng lau rửa, thấm khô, rồi bôi thuốc trị hăm vào. Nhiều mẹ nghĩ rằng khi bé bị rôm sảy hay hăm thì phải tắm nhiều lần, hoặc tắm bằng các loại lá để mát da, mau lành. Nhưng sự thật là phương pháp này không đánh vào tận gốc nguyên nhân gây bệnh, thậm chí nếu các loại lá bị phun thuốc sâu thì còn có thể phản tác dụng, gây dị ứng cho da bé.


Chăm sóc da cho bé

Khi chăm sóc trẻ sơ sinh, mẹ hạn chế sử dụng những sản phẩm chăm sóc da có hóa chất gây kích ứng da làn da non trẻ của bé như khăn ướt có mùi, kem dưỡng da của người lớn. Những sản phẩm chăm sóc trẻ sơ sinh tốt nhất là được làm từ những thành phần tự nhiên, không màu, không mùi, không chất bảo quản để đảm bảo không gây kích ứng cho da bé. Việc mẹ sử dụng phấn rôm liên tục sẽ vô tình làm bít lỗ chân lông dẫn đến tình trạng bé bị hăm da.

Khi chọn tã giấy, mẹ nên chọn loại có lớp thấm hút tốt, có hai bên vách chống trào mềm mại  không gây vết hằn, đảm bảo an toàn cho làn da nhạy cảm của bé. Mặc dù mẹ đã chọn được tã tốt nhưng mẹ nên lưu ý thay tã cho bé thường xuyên để tránh việc bé bị ẩm ướt trong khoảng thời gian dài dẫn đến kích ứng bởi nước tiểu và phân trong tã.

Đối phó với hăm tã

Khi bé đã bị hăm, phương pháp điều trị nhanh và hiệu quả là thoa thuốc trị hăm tã cho bé. Hiện nay giải pháp dùng thuốc mỡ chiết xuất từ mỡ tự nhiên để phòng ngừa và điều trị hăm tã đang rất phổ biến và đã được chứng minh tính hữu hiệu trên nhiều nghiên cứu lâm sàng. Thuốc mỡ không tan trong nước nên sẽ lưu lại trên da bé lâu hơn giúp kéo dài tác dụng của thuốc so với các loại thuốc kem. Tốt hơn nữa là sử dụng thuốc mỡ chứa Dexpanthenol & Lanolin vì hoạt chất Lanolin (mỡ cừu) giúp tạo màng phân cách giữa da bé với các tác nhân gây kích ứng da như nước tiểu, phân. Bên cạnh đó, hoạt chất Dexpanthenol giúp dưỡng ẩm và điều trị các thương tổn trên da bé.

Sau khi được vệ sinh và chăm sóc tốt, da bị hăm sẽ dần trở lại bình thường. Nếu hăm da vẫn tiếp diễn sau một tuần điều trị hay bé bị hăm kèm theo sốt; da bị hăm có mụn mủ hoặc vết loét, sưng tấy... mẹ cần đưa bé  đến bác sỹ để điều trị kịp thời.

Mẹ cần trang bị cho mình đầy đủ kiến thức trong việc chăm sóc trẻ sơ sinh, giúp bé yêu luôn thấy thoải mái và an toàn trong vòng tay yêu thương của mẹ.

Chúc các bạn thành công!