Thứ Tư, 25 tháng 11, 2015

Phụ nữ có nên sinh con sau 35 tuổi?

Mang thai là niềm hạnh phúc và kỳ diệu ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, sau 35 tuổi, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ khi mang thai và sinh nở, thậm chí có trường hợp gây tử vong khi mang thai. Hầu hết các bác sĩ đều cảnh báo về những biến chứng có thể xảy ra khi sinh con muộn.

1. Những lợi ích

- Ổn định về kinh tế

Ở tuổi 35, cả chồng và bạn cũng đã có sự nghiệp khá ổn định. Bạn đã có một quỹ tài chính vừa đủ để có thể yên tâm sinh con và cho con những điều kiện tốt nhất. Lúc này đây, những kinh nghiệm mà bạn tích lũy được thông qua quá trình sống và làm việc cũng giúp bạn tự tin hơn nhiều, không phải lo lắng quá nhiều xem mình có phải người mẹ tuyệt vời với con cái không.

- Giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung


Khi bạn sinh con ở tuổi 35, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường của bạn tăng cao hơn rất nhiều. Khả năng suy giảm sức khỏe cũng tăng đáng kể. Tuy nhiên, một nghiên cứu cho thấy rằng, những phụ nữ mang thai ở tuổi 35 có cơ hội giảm nguy cơ bị nội mạc tử cung xuống 44%. Ngoài ra, ở độ tuổi 35, bạn đã có ý thức hơn nhiều về việc chăm sóc sức khỏe của bản thân nên sẽ đặc biệt chú ý hơn về chế độ dinh dưỡng cũng như việc tập luyện trong khi mang thai.

2. Những khó khăn

- Khả năng thụ thai khó

Sang tuổi 35, những nàng trứng “chất lượng” của bạn giờ đây không còn nhiều như trước nữa. Chưa kể đến chuyện chất lượng “tinh binh” của chồng bạn cũng giảm xuống đáng kể. Nếu ở tuổi 30, khả năng thụ thai ở mỗi chu kỳ của bạn là khoảng 20%, một con số khá thấp thì sang 35 tuổi, con số này còn giảm hơn nữa.

- Khả năng xảy ra biến chứng cao

Có những rủi ro nhất định mà bạn phải chuẩn bị tinh thần để đối mặt khi quyết định mang thai ở tuổi 35 như tiền sản giật, sảy thai, sinh non, u sơ tử cung, nhau thai bất thường… Ngoài ra, khi mang thai ở tuổi 35, bạn phải đặc biệt lưu ý đến những căn bệnh mãn tính mà mình đang mắc phải, vì nó sẽ gây ra những ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi.

- Nguy cơ dị tật cao

Đối với những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tỷ lệ rủi ro bất thường khi mang thai chỉ ở khoảng 1/500, khả năng bé mắc hội chứng Down là khoảng 1/1100. Trong khi đó, tỷ lệ rủi ro bất thường ở những phụ nữ mang thai ở tuổi 35 là khoảng 1/180, tỷ lệ mắc bệnh Down là khoảng 1/350.
Nguyên nhân là do chất lượng trứng cũng như nội tiết tố của phụ nữ trong độ tuổi 35 không còn ổn định như trước nên những phôi thai có vấn đề về nhiễm sắc thể cũng xuất hiện nhiều hơn, dẫn đến khả năng sinh con bị khuyết tật tăng cao.

- Khó khăn khi sinh

15% những phụ nữ mang thai ở tuổi 35 phải sinh mổ do điều kiện sức khỏe cũng như những khả năng gặp biến chứng khi mang thai. Hơn nữa việc phục hồi sau khi sinh mổ cũng mất nhiều thời gian hơn so với các trường hợp khác. Thậm chí, cho dù sinh thường, những mẹ bầu 35 tuổi cũng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn, thời gian chuyển dạ cũng mất nhiều thời gian hơn. Ngoài ra, những phụ nữ mang thai ở tuổi 35 có nguy cơ bị stress và trầm cảm sau sinh cao hơn thông thường.

- Khó khăn trong việc dạy con

Có con trễ đồng nghĩa với việc tuổi đời của bạn và bé sẽ cách nhau khá xa. Điều này không là vấn đề gì lớn đối với những bà mẹ “sành điệu” nhưng sẽ là vấn đề lớn đối với những bạn theo chủ nghĩa “truyền thống”. Bạn sẽ gặp một vài khó khăn trong việc chấp nhận một vài suy nghĩ của bé khi chúng đến tuổi dậy thì. Nhiều mẹ cũng thấy khó khăn trong vấn đề trò chuyện và trao đổi thông tin với con cái. Đặc biệt, đối với những mẹ quá mong mỏi với việc có con, việc nuông chiều thái qúa “cục vàng” của gia đình cũng khiến bạn gặp khó khăn trong việc dạy con.

3. Biện pháp ngăn ngừa biến chứng khi mang thai

- Tìm một bác sĩ riêng, người mà có thể nắm rõ được toàn bộ tình trạng sức khỏe của bạn trong suốt quá trình mang thai. Đặc biệt là có thể ứng biến và giải quyết kịp thời được các biến chứng khi bạn mang thai. 

Ngoài ra, hãy thảo luận với bác sĩ về mọi căn bệnh mãn tính bạn gặp phải để được tư vấn và điều trị thích hợp. Ví dụ, tuổi tác của bạn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kì và tiền sản giật, gây ra huyết áp cao và protein trong nước tiểu.

Trước khi sinh, bác sĩ sẽ kiểm tra huyết áp, lượng protein trong nước tiểu, lượng đường trong máu của bạn. Bằng cách đó, bất kỳ biến chứng nguy hiểm nào cũng có thể được xử lý kịp thời.

- Không thay đổi đột ngột chế độ ăn uống hoặc thời gian tập luyện thể dục, nhưng bạn nên cố gắng ăn đủ bữa và đủ chất dinh dưỡng. Một nghiên cứu mới cho thấy lượng calo của phụ nữ mang thai giảm sẽ dẫn đến bệnh cao huyết áp và tiền sản giật cũng như bệnh tiểu đường thai kì khi sinh em bé.

- Trạng thái tinh thần và cảm xúc của bạn cũng là yếu tố rất quan trọng cho một thai kì khỏe mạnh. Trạng thái cảm xúc tiêu cực khi mang thai có thể tạo ra một số hormone có hại cho sức khỏe của bạn. Tập các bài thể dục nhẹ nhàng hoặc yoga trong quá trình mang thai có thể giúp bạn giải tỏa căng thẳng và áp lực trong cuộc sống cũng như công việc.

Bạn hãy nhớ rằng luôn giữ gìn sức khỏe thật tốt, ăn uống đầy đủ và thường xuyên tập thể dục đúng cách sẽ làm giảm đáng kể những rủi ro khi mang thai sau 35 tuổi. Ngày nay, mang thai sau 35 tuổi ngày càng được nhiều phụ nữ hiện đại lựa chọn bởi khi đó họ đã hoàn thành được tham vọng nghề nghiệp và có điều kiện tài chính vững chắc.

Thứ Hai, 23 tháng 11, 2015

Phù chân trong thai kỳ có nguy hiểm không?

Phù chân là một hiện tượng sinh lý khi các bà bầu mang thai nhưng cũng gây không ít bất tiện và mệt mỏi cho các mẹ. Thế nên trong giai đoạn 5 tháng cuối của thai kỳ bà bầu bị phù chân hay còn gọi là “xuống máu chân” gây cho các bà mẹ cảm giác đau đớn, khó chịu. Thêm vào đó, sưng phù có thể là tín hiệu ban đầu của tiền sản giật, một hội chứng cao huyết áp trong thai kỳ và rất nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời khi mang thai.

1. Nguyên nhân gây chứng phù chân khi mang thai

Ở những phụ nữ có thai có hai nguyên nhân quan trọng gây ra phù chân:

-  Khi có thai, càng về những tháng cuối thai nhi sẽ lớn dần làm tăng áp lực trong ổ bụng và tạo nên một lực ép khá lớn lên các tĩnh mạch vùng chậu làm cho máu khó chảy trở về tim được. Ngoài ra sự cản trở máu về tim có thể do: Mặc đồ quá chật; Có thai và thai lớn; Chơi các môn thể thao nặng làm gia tăng áp lực trong ổ bụng hay trong lồng ngực như tập tạ, khiêng vác nặng; Ho nhiều và ho lâu trong các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; Táo bón thường xuyên là nguyên nhân thường gặp ở người lớn tuổi; Ngồi lâu hoặc ngồi bắt chéo chân ở nhân viên văn phòng; Dư cân và béo phì; sự rối loạn của các nội tiết tố trong thời kỳ mang thai cũng làm giãn thành tĩnh mạch, góp phần vào sự ứ trệ tuần hoàn và làm máu về tim khó khăn hơn.

- Nguyên nhân thứ hai gây ra phù chân cho các mẹ đó là giảm hoạt động bơm máu của cơ vùng chân, có thể do: Bệnh nhân phải đứng làm việc hoặc ngồi lâu trong một thời gian dài; Thói quen mang giày cao gót ở phụ nữ; Bệnh nhân bị liệt chân do tai biến mạch máu não hay do các bệnh về thần kinh.
Hai yếu tố này làm máu ứ trệ trong lòng của tĩnh mạch chân, tăng áp lực trong lòng tĩnh mạch và thoát dịch ra ngoài gây phù. Nếu không được điều trị kịp thời càng gần đến ngày sinh thai phụ càng bị phù nhiều hơn và các van tĩnh mạch cũng như hệ thống tĩnh mạch chi dưới bị suy giãn ra và không hồi phục được ngay cả sau khi sinh.

2. Những biện pháp giúp cải thiện chứng phù chân khi mang bầu

- Về chế độ dinh dưỡng, bà bầu nên ăn nhạt, tránh các thức ăn nhiều muối, thức ăn cay, có chế độ làm việc hợp lý, trước khi đi ngủ ngâm chân trong nước nóng cũng có thể làm giảm phù chân.

- Nếu phù do chèn ép để giảm bớt hiện tượng phù chân, thai phụ nên nằm nghiêng sang trái để tử cung không chèn vào động mạch chủ và các tĩnh mạch ở khung chậu, khi nghỉ ngơi nên gác chân lên cao. Ngoài ra bạn có thể áp dụng một số bài thuốc y học cổ truyền như đun sôi râu ngô với một vài cốc nước, dùng để uống hàng ngày.

- Tập thể dục đều đặn cũng là một trong những phương thức hữu hiệu giúp nhanh chóng cải thiện tình trạng này. Các môn thể dục thích hợp như Yoga giúp máu lưu thông một cách dễ dàng. Biện pháp thực hiện các động tác mát-xa cho đôi bàn chân như xoay bàn chân cũng rất hữu dụng, bằng cách xoay tròn cổ chân theo một vòng tròn lớn và gập bàn chân lại, tiếp theo là xoay từng ngón chân theo chiều kim đồng hồ, sau đó đổi chân.

- Nên tập đều đặn mỗi ngày 2 - 3 lần, mỗi lần trong 10 phút. Hoặc chỉ cần nằm dài ra trên đệm hay sàn nhà, từ từ nâng từng chân một lên cao, rồi lại hạ xuống đổi chân. Cần tuân thủ theo một chế độ ăn uống cân bằng và khoa học. Ăn nhiều rau xanh như cải bắp, rau ngót... và các loại hoa quả, trái cây. Khuyến khích ăn nhiều các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin, canxi, và kẽm. Không ăn các loại thực phẩm hay món ăn có chứa lượng lớn muối.

- Nên hạn chế các loại đồ uống có chứa cafein và cồn, bởi chúng không chỉ là những loại đồ uống gây hại cho thai nhi, mà còn gây nên chứng phù nề ở cơ thể thai phụ. Thai phụ nên chọn đi những loại giày dép thoải mái, có thể hở rộng một chút, đế thấp. Khi có điều kiện nên tháo giày dép để tạo cho chân cảm giác thoải mái, máu dễ dàng lưu thông vì mang giày hay dép quá chật chính là lý do gây phù nề đôi bàn chân hay nguy hiểm hơn còn là nguyên nhân gây nên chứng viêm tấy kẽ chân, chai, sần ngón chân. Đối với thai phụ có tiền sử các bệnh mạn tính như :tim, thận, tăng huyết áp mà phù chân là rất nguy hiểm cho cả mẹ và con.


- Nếu bạn bị sưng phù lâu ngày, dù đã nghỉ ngơi mà vẫn không giảm bớt, thậm chí kèm theo một số các triệu chứng như: đau đầu, khó chịu, mệt mỏi, rối loạn thị giác, mờ mắt, đau bụng thì tình hình trở nên rất nguy hiểm và bạn phải tới gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.

- Không ngồi vắt chéo chân vì sẽ khiến máu lưu thông không tốt.

- Có thể chườm lạnh vào chỗ sưng.

- Tránh đứng quá lâu.

- Hạn chế ở ngoài môi trường nắng nóng.

- Khi ngủ, gác chân lên gối để máu lưu thông tốt hơn.

- Tạm quên đi những đôi giày cao gót và chọn cho mình những đôi giày thoải mái.

- Không ăn mặn.


Thứ Năm, 19 tháng 11, 2015

Nước chanh có thực sự tốt cho bà bầu?

Mang thai, bên cạnh niềm vui sắp được lên chức mẹ, chị em cũng sẽ phải đối mặt với rất nhiều thử thách. Vì vậy mẹ bầu cần phải cẩn thận với các vấn đề về sức khỏe. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, chế độ ăn uống hàng ngày của mẹ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của không chỉ mẹ bầu và cả thai nhi. 


Để chị em có sức khỏe tốt nhất, các chuyên gia khuyên bà bầu cần có chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học. Hầu hết phụ nữ mang thai đều bị thiếu vitamin khi mang bầu đặc biệt là vitamin C. Chanh là thực phẩm lý tưởng để bổ sung dưỡng chất này với rất nhiều công dụng. Vậy bà bầu uống nước chanh có thực sự tốt?

1. Chữa táo bón và khó tiêu

Táo bón và chứng khó tiêu là một phần tất yếu của quá trình mang thai. Nước chanh có tác dụng kích thích hoạt động của gan, giúp kiểm soát những chuyển động trong đường ruột. Nhờ đó, sẽ ngăn chặn những rắc rối về vấn đề tiêu hóa hay xảy ra khi mang thai như táo bón, khó tiêu, ợ nóng hay đầy hơi…

2. Làm dịu các cơn đau do chuyển dạ

Đối mặt với các cơn đau chuyển dạ luôn là một trong những nỗi ám ảnh lớn nhất của phụ nữ đã từng sinh nở. Tuy nhiên, nếu uống nước chanh pha với mật ong mỗi ngày kể từ tháng thứ 5 trở đi của thai kỳ, bạn sẽ có cơ hội chuyển dạ dễ dàng và ít đau hơn.

3. Bổ sung vitamin C

Phụ nữ mang thai thường bị thiếu hụt vitamin C. Những loại trái cây họ cam, quít là nguồn cung cấp vitamin C lý tưởng, vừa dễ tìm lại không đắt đỏ. Hãy uống nước cam mỗi ngày để cung cấp đủ lượng vitamin C cần thiết, hạn chế việc bổ sung vitamin C dưới dạng thuốc.

4. Cải thiện tình trạng phù chân

Phù chân cũng là một trong những rắc rối thường gặp của các bà bầu. Đôi chân sưng phồng sẽ làm bạn di chuyển chậm chạp và nặng nề hơn do bị đau.

Để giải quyết khó khăn này, chỉ cần cho khoảng 15ml nước chanh vào 1 ly nước ấm và uống mỗi ngày 1 lần. Nước chanh sẽ cải thiện tình trạng phù chân, giúp bạn đi lại dễ dàng hơn.

5. Có lợi cho thai nhi

Trong nước chanh chứa nhiều kali, rất có lợi cho sự hình thành và phát triển xương của bào thai. Khoáng chất này còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển não bộ và các tế bào thần kinh của em bé.

6. Chữa cao huyết áp

Kiểm soát huyết áp là một trong những vấn đề quan trọng mà các bác sĩ sản khoa luôn yêu cầu thai phụ phải lưu tâm. Huyết áp tăng cao trong suốt thai kỳ sẽ dẫn tới nguy cơ bị tiền sản giật - một trong những mối đe dọa nguy hiểm nhất của những phụ nữ đang mang thai - có thể gây sinh non hoặc những tác động nghiêm trọng tới sức khỏe của cả mẹ và em bé.


Uống nước chanh có thể làm giảm mức huyết áp, giúp bạn có được một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn. Với ½ quả chanh và một cốc nước lọc, một ít đường hay mật ong để tạo vị ngọt là bạn đã có ngay ly nước chanh thơm ngon, bổ dưỡng.

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, chỉ cần uống 1 ly nước chanh mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp, huyết áp sẽ trở về mức bình thường.

7. Cung cấp chất chống ô-xy hóa

Vitamin C trong quả chanh là một chất chống ô-xy hóa rất mạnh. Chính vì vậy, nước chanh có khả năng “vệ sinh” cơ thể, đẩy các độc tố ra bên ngoài. Bên cạnh đó, uống nước chanh là cách để bạn phòng tránh bệnh cảm, cúm và những căn bệnh lây nhiễm khác có thể gây ảnh hưởng cho thai nhi.

8. Giảm nguy cơ thiếu máu 

Hàm lượng khoáng chất can-xi và ma-giê dồi dào trong nước chanh sẽ giúp cơ thể hấp thu chất sắt tốt hơn. Nhờ đó, làm giảm nguy cơ thiếu máu khi mang thai. Những khoáng chất này còn có ích trong việc ngăn ngừa các bệnh như hen suyễn, cảm lạnh, sốt…

9. Lưu ý khi bà bầu uống nước chanh

Trả lời trên Báo Sức khỏe và Đời sống, ThS. Vũ Thị Tuyết Mai - Thạc sĩ y tế công cộng, bác sĩ đa khoa - Bộ Y tế cho biết, bà bầu nên tham khảo ý kiến bác sĩ sản khoa khi khám thai định kỳ về việc bổ sung bất cứ loại trái cây, thực phẩm hay thuốc nào.

- Nếu bà bầu bị viêm loét dạ dày thì không nên uống nước chanh, nhất là khi đói
- Nên dùng quả chanh tươi, không nên dùng chanh đã bảo quản trong tủ lạnh quá lâu.
- Không nên pha chanh với nước quá lạnh hoặc quá nóng.
- Không nên uống nước chanh vào buổi sáng hoặc khi đói.
- Không nên uống nước chanh quá chua.
- Khi mang thai, răng miệng của trở nên nhạy cảm hơn với các yếu tố kích thích. Axit citric từ quả chanh có thể làm tổn hại men răng.
- Nếu bị ợ nóng thì uống nước chanh sẽ làm cho triệu chứng này xuất hiện nhiều hơn và trầm trọng hơn.
-----------------------------------------------------------------------------------------------




Bổ sung vitamin đúng cách trong thai kỳ

Bổ sung viatmin là điều kiện tiên quyết giúp mẹ bầu có một thai kỳ khỏe mạnh. Tuy nhiên, mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý liều lượng khi bổ sung vitamin. Thừa hoặc thiếu vitamin cho bà bầu đều có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.

1. Thời điểm nào trong thai kỳ nên bắt đầu bổ sung vitamin?

Nếu có thể, bạn nên bắt đầu từ điểm 3 tháng trước khi có ý định mang bầu. "Trứng ở buồng trứng bắt đầu chín khoảng 3 tháng trước khi rụng, vì thế nên cung cấp cho chúng dinh dưỡng tốt nhất ngay từ sớm", theo bác sỹ Robert Greene và “Các khuyết tật ống thần kinh (như tật nứt cột sống) xảy ra trong 4-6 tuần đầu của thai kỳ” theo bác sỹ Sudeep Kukreja. 


Do đó nếu bạn đang mang bầu mà chưa uống bổ sung vitamin, đừng đợi đến cuộc hẹn bác sỹ đầu tiên vì có thể bạn đã bỏ qua giai đoạn phát triển quan trọng này. Hãy bắt đầu ngay bằng việc bổ sung đủ 600 microgam axit folic.

2. Tất cả các loại thuốc vitamin dành cho bà bầu đều giống nhau?

“Mỗi loại thuốc sẽ có công thức khác nhau với thành phần dinh dưỡng khác nhau” theo lời bác sỹ Kukreja. Bác sỹ của bạn sẽ biết bạn cần bổ sung những dưỡng chất gì với liều lượng cụ thể tùy vào tình hình sức khỏe của người mẹ. Nếu mẹ bầu có tiền sử sức khỏe đặc biệt, cần tuân thủ chính xác lời khuyên của bác sỹ.

3. Những vitamin cần thiết cho mẹ bầu

- Bổ sung vitamin C

Khi mang thai, hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm, mẹ bầu dễ trở thành đối tượng tấn công của các loại vi khuẩn gây bệnh. Bổ sung vitamin C là cách đơn giản giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh. Ngoài ra, vitamin C giúp tăng khả năng hấp thụ chất sắt từ các loại thực phẩm, giúp hạn chế tình trạng thiếu máu khi mang thai.

Trung bình mỗi ngày mẹ bầu nên bổ sung cho cơ thể 70 – 90 mg vitamin C thông qua những thực phẩm hằng ngày như rau xanh và trái cây. Mặc dù chưa tìm được bằng chứng chứng minh liều cao vitamin C trong giai đoạn đầu của thai kỳ có thể gây dị tật thai nhi nhưng các chuyên gia khuyến cáo mẹ bầu không nên nạp quá 200 mg vitamin C một 
Theo một nghiên cứu tiến hành trên chuột cho thấy, bổ sung một lượng lớn vitamin C trong tháng đầu tiên của thai kỳ có thể ngăn chặn sự sản sinh hormone progestorone. Suy giảm nồng độ progesterone có thể dẫn đến tình trạng bong tróc lớp niêm mạc tử cung gây chảy máu, là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng sảy thai. Ngoài ra, một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, liều cao vitamin C trong tam cá nguyệt thứ ba có thể gây tình trạng thiếu hụt vitamin C ở trẻ sơ sinh.

- Bổ sung vitamin E

Theo nghiên cứu năm 2009 của tạp chí Sản Phụ Khoa, 70% bà bầu có lượng tiêu thụ vitamin E cao có khả năng sinh con bị dị tật bẩm sinh, nhất là dị tật ở tim. Theo đó, những mẹ bầu có một chế độ ăn giàu vitamin E sẽ có nguy cơ sinh con bị dị tật cao gấp 9 lần các trường hợp thông thường. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữ mang thai chỉ nên bổ sung tối đa từ 15- 19 mg vitamin E mỗi ngày. 

Mặt khác, một nghiên cứu khác cũng chỉ ra mối liên quan giữa việc tiêu thụ quá ít viatmin E trong thai kỳ và nguy cơ bị hen suyễn ở trẻ sơ sinh.

- Bổ sung vitamin A

Mặc dù đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tim, gan, phổi, thận và hệ thần kinh trung ương của thai nhi nhưng việc nạp quá nhiều vitamin A trong thai kỳ là nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh và ngộ độc gan.

Đối với phụ nữ mang thai, lượng vitamin A được khuyến nghị hàng ngày là 750 – 770 micrograms RAE (2,565 IU). Đối với vitamin A dạng hoạt động, mẹ bầu nên lưu ý không nên tiêu thụ quá 10.000 IU mỗi ngày. Mẹ bầu nên tránh bổ sung gan động vật các loại trong thực đơn hằng ngày của mình vì đây là  nguồn cung cấp vitamin A ở dạng hoạt động cao nhất. 85g gan bò đã có lượng vitamin A cao hơn khuyến cáo 12 lần.

- Bổ sung canxi khi mang thai

Canxi rất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, cũng như sức khỏe của mẹ bầu trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên, với hy vọng khi sinh ra bé con sẽ cao lớn hơn, nhiều mẹ bầu lại lạm dụng quá nhiều canxi trong thai kỳ của mình. Quá 2500 mg canxi mỗi ngày, mẹ bầu có thể gặp những tác hại không mong muốn như táo bón, hạn chế hấp thụ sắt và kẽm gây thiếu máu, tăng nguy cơ bị sỏi thận… 

Thừa canxi cũng là nguyên nhân gây biến dạng xương hàm và tăng nguy cơ canxi hóa bánh nhau, làm ảnh hưởng sự trao đổi chất giữa mẹ và thai nhi. WHO khuyến cáo mẹ bầu chỉ nên bổ sung khoảng 1300- 2000 mg canxi mỗi ngày để đảm bảo sự phát triển bình thường của thai kỳ.

4. Có thể tự uống vitamin cho bà bầu không?

Bạn có thể sử dụng các loại thuốc không cần kê đơn miễn là chúng có chứng nhận chất lượng theo đăng ký với Bộ y tế và các tiêu chuẩn quy đinh. Tuy nhiên phó giao sư Ashlesha lưu ý rằng “Một số loại thuốc với thành phần thảo mộc có thể chứa quá nhiều các loại dưỡng chất nhất định, như vitamin A, có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi”. Vì thế tốt nhất, bạn nên lấy mẫu thuốc và nhờ bác sỹ sản khoa kiểm tra tính an toàn của chúng trước khi sử dụng.


Thứ Tư, 18 tháng 11, 2015

Những điều đặc biệt lưu ý trước khi sinh mổ

Hiện nay có một số bà mẹ chọn phương pháp sinh mổ thay vì sinh tự nhiên để hạn chế cảm giác đau đớn. Nhưng khi sinh mổ phải dùng tới những hình thức can thiệp của kỹ thuật và các loại thuốc hỗ trợ và có những nguy cơ tiềm tàng cho sản phụ vì có thể độ an toàn không được cao. Vì vậy bà bầu cần có chú ý những lời khuyên sau đây để sinh mổ an toàn .

1. Vệ sinh sạch sẽ cơ thể trước khi sinh mổ

Nếu như việc chủ động tắm rửa, vệ sinh cơ thể trước khi sinh nở với mẹ sinh thường là khó khăn bởi không biết cơn đau đẻ đến lúc nào thì với mẹ đẻ mổ hoàn toàn có thể làm được. Việc làm này giúp chị em giảm thiểu tối đa nguy cơ vi khuẩn trên da có thể ảnh hưởng đến vết mổ đẻ.



Các mẹ nên vệ sinh cơ thể sạch sẽ với xà phòng diệt khuẩn. Làm được việc này sẽ giúp chị em giảm nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật – một rủi ro khá phổ biến với các mẹ đẻ mổ.

2. Giữ ấm cho cơ thể

Mẹ cần biết rằng trong phòng mổ thường rất lạnh để giảm tối đa nguy cơ sản phụ bị nhiễm trùng. Vì vậy trong khi chờ phẫu thuật, chị em nên yêu cầu một tấm chăn đắp và đi tất. Sau sinh, các mẹ đẻ mổ cũng thường có cảm giác run rẩy do tác dụng của thuốc gây tê, vì vậy việc giữ ấm cơ thể cần được ghi nhớ để chuẩn bị.

3. Đề nghị cho người thân vào phòng sinh

Hầu hết các bệnh viện lớn, đặc biệt là những bệnh viện tư nhân đều có dịch vụ cho người thân vào phòng mổ đẻ cùng. Tuy nhiên, mẹ vẫn cần đề cập trước với bệnh viện về mong muốn của mình. Sản phụ có thể chọn mẹ hoặc chồng hoặc bất cứ ai bạn cảm thấy tin tưởng nhất khi ở bên. Việc có một người trò chuyện cùng mình trong suốt thời gian ca phẫu thuật diễn ra sẽ giúp chị em bớt lo lắng và cảm thấy có thêm động lực.

4. Dùng tông đơ thay vì dao cạo

Một trong những bước cần phải làm để chuẩn bị sinh mổ là cạo lông trên vùng da sắp phẫu thuật. Trước đây người ta dùng dao cạo nhưng thực tế hiện nay cho thấy sử dụng tông đơ có thể loại bỏ lông hiệu quả và giảm tỉ lệ nhiễm trùng so với sử dụng dao cạo.

5. Đi lại sau sinh mổ


Để giảm nguy cơ mắc huyết khối tĩnh mạch sâu, sản phụ nên cố gắng ngồi dậy, đi bộ nhẹ nhàng sau khi mổ lấy thai (sau khoảng 24 giờ khi đã được rút ống thông tiểu). Việc này sẽ giúp mẹ phục hồi nhanh chóng và đặc biệt giảm các nguy cơ xấu như mắc huyết khối tĩnh mạch sâu, dính vết mổ…

6. Chăm sóc vết mổ đẻ sau sinh

Việc chăm sóc vết mổ đẻ sau sinh đúng cách là vô cùng quan trọng để giảm thiểu tối đa rủi ro nhiễm trùng vết mổ. Sản phụ cần chú ý quan sát vết mổ đẻ hàng ngày, nếu nhận thấy bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng nguy hiểm như sưng tấy, chảy mủ… cần đến bệnh viện kiểm tra ngay.

Mẹ cũng cần nhớ phải thực hiện việc chăm sóc, uống thuốc và vệ sinh vết mổ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.